| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.085 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/3/2026: Đồng USD có xu hướng tiếp đà giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 23.881 đồng - 26.289 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 27.586 đồng - 30.490 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 151 đồng - 167 đồng.
Hôm nay 23/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17934 | 18209 | 18792 |
| CAD | CAD | 18629 | 18906 | 19530 |
| CHF | CHF | 32717 | 33102 | 33762 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29793 | 30065 | 31110 |
| GBP | GBP | 34278 | 34669 | 35626 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3431 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15032 | 15634 |
| SGD | SGD | 19959 | 20241 | 20787 |
| THB | THB | 714 | 777 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26120 | 26339 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/03/2026 13:51 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,115 | 26,115 | 26,335 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,071 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,071 | - | - |
| Euro | EUR | 29,895 | 29,919 | 31,155 |
| Yên Nhật | JPY | 161.5 | 161.79 | 170.5 |
| Bảng Anh | GBP | 34,624 | 34,718 | 35,699 |
| Dollar Australia | AUD | 18,278 | 18,344 | 18,919 |
| Dollar Canada | CAD | 18,787 | 18,847 | 19,423 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,910 | 33,012 | 33,782 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,117 | 20,180 | 20,854 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,755 | 3,855 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,417 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.07 | 775.53 | 826 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,118 | 15,258 | 15,616 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,779 | 2,860 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,001 | 4,117 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,721 | 2,801 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,237.64 | - | 7,002.41 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.21 | - | 894.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,886.79 | 7,209.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,479 | 88,277 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,069 | 26,099 | 26,339 |
| EUR | EUR | 29,866 | 29,986 | 31,161 |
| GBP | GBP | 34,671 | 34,810 | 35,815 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,414 |
| CHF | CHF | 32,767 | 32,899 | 33,821 |
| JPY | JPY | 162.60 | 163.25 | 170.61 |
| AUD | AUD | 18,285 | 18,358 | 18,949 |
| SGD | SGD | 20,225 | 20,306 | 20,887 |
| THB | THB | 788 | 791 | 826 |
| CAD | CAD | 18,796 | 18,871 | 19,443 |
| NZD | NZD | 15,238 | 15,771 | |
| KRW | KRW | 16.98 | 18.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/09/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26151 | 26151 | 26339 |
| AUD | AUD | 18226 | 18326 | 19248 |
| CAD | CAD | 18816 | 18916 | 19932 |
| CHF | CHF | 32942 | 32972 | 34554 |
| CNY | CNY | 3758.7 | 3783.7 | 3919.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29919 | 29949 | 31674 |
| GBP | GBP | 34689 | 34739 | 36500 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.1 | 162.6 | 173.11 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15220 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20152 | 20282 | 21017 |
| THB | THB | 0 | 747.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17310000 | 17310000 | 17610000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17610000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,281 | 18,381 | 19,497 |
| EURO | EUR | 30,074 | 30,074 | 31,496 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,770 | 18,870 | 20,186 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,240 | 20,390 | 20,954 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.59 | 164.09 | 168.69 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,597 | 34,947 | 35,828 |
| GOLD | XAU | 17,308,000 | 0 | 17,612,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,669 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 783 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 99,50.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần trước, đồng USD suy yếu khi chỉ số DXY giảm xuống dưới mốc 100 điểm và chốt tuần ở mức 99,5. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất và chưa phát tín hiệu rõ ràng về việc nới lỏng chính sách tiền tệ.
Bên cạnh yếu tố chính sách, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục leo thang, đặc biệt liên quan đến Iran và khu vực eo biển Hormuz. Giá dầu duy trì ở mức cao do lo ngại gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng. Đây được xem là yếu tố quan trọng có thể làm chậm lại tiến trình hạ nhiệt giá cả.
Chủ tịch Fed Jerome Powell cảnh báo rủi ro lạm phát vẫn hiện hữu, nhất là trong bối cảnh giá năng lượng tăng. Fed được đánh giá đang duy trì chính sách tiền tệ ở trạng thái thận trọng, ưu tiên kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường hơn là sớm nới lỏng.
Dù USD suy yếu, thị trường chưa chuyển sang xu hướng bi quan rõ rệt khi vị thế bán ròng vẫn ở mức thấp. Trong thời gian tới, các dữ liệu kinh tế như PMI và thị trường lao động sẽ tiếp tục được theo dõi, song phát biểu của Fed và diễn biến địa chính trị vẫn là yếu tố chi phối chính. Nhìn chung, đà giảm của USD hiện mang tính tạm thời, chưa phản ánh sự thay đổi xu hướng dài hạn.