Thứ sáu 10/07/2026 01:30
Hotline: 024.355.63.010
Kinh doanh

Tác động của quản trị ảnh hưởng tới kết quả M&A

09/11/2021 15:53
Phương thức quản lý của một công ty ảnh hưởng như thế nào đến tiến trình sáp nhập và mua lại? Để trả lời cho câu hỏi này, một nghiên cứu gần đây đã sử dụng dữ liệu từ cuộc Điều tra dân số Hoa Kỳ nhằm xác định mức độ áp dụng các phương thức quản lý có

Phương pháp quản trị tác động lớn đến kết quả M&A
Phương pháp quản trị tác động lớn đến kết quả M&A. (Ảnh: internet)

Nghiên cứu ghi nhận, sau khi bị mua lại, các công ty mục tiêu có xu hướng áp dụng phương thức quản lý có cấu trúc giống như đối thủ đã từng làm trước đây. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng phương pháp quản lý có cấu trúc tương quan với hiệu suất thành công mạnh mẽ và cho rằng, đầu tư vào phương pháp này mang đến hiệu quả chiến lược cho bất kỳ công ty mong muốn cải thiện kết quả kinh doanh.

Thông thường, nhiều nhà quản trị nhầm lẫn quản lý tốt nghĩa là hoạt động kinh doanh tốt, nhưng trên thực tế, định lượng tác động của thực tiễn quản lý đối với các kết quả kinh doanh như M&A và hiệu quả tài chính không dễ dàng như vậy.

Các nhà nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu từ Khảo sát về Thực tiễn Tổ chức và Quản lý năm 2010 của Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ (ấn bản gần nhất có sẵn với thời điểm thực hiện) để tìm ra giải pháp. Cuộc khảo sát đã định lượng các phương pháp quản lý tại hơn 35.000 nhà máy sản xuất của Hoa Kỳ, cung cấp mức độ hiển thị về hoạt động bên trong của các công ty. Mặc dù quản lý vốn là công việc mang tính chủ quan và khó đo lường nhưng khảo sát đã áp dụng một bộ các câu hỏi nghiêm ngặt nhằm xác định cấu trúc thực tiễn quản lý của công ty, xem xét mức độ theo dõi hiệu suất của nhân viên một cách nhất quán, sử dụng dữ liệu để cải thiện thực tiễn, cách đặt mục tiêu sản xuất và liệu

các nhà quản lý có đang sử dụng các hệ thống khuyến khích tiêu chuẩn hóa hay không. Ví dụ, các câu hỏi khảo sát bao gồm:

• Có bao nhiêu chỉ số hiệu suất chính (KPI) được theo dõi tại cơ sở này?

• Điều gì mô tả chính xác nhất khung thời gian của các mục tiêu sản xuất tại cơ sở?

• Thưởng hiệu suất của cấp dưới quản lý dựa vào những yếu tố nào?

Nhìn chung, nghiên cứu đã xác định các phương thức quản lý có cấu trúc mang đặc điểm cụ thể hơn, rõ ràng hơn so với cách làm thông thường. Các nhà khoa học chuyển đổi các câu trả lời trắc nghiệm định tính thành các giá trị số từ 0 đến 1 để phản ánh mức độ trả lời. Ví dụ: Trả lời cho câu hỏi “Điều gì mô tả chính xác nhất hoạt động đang diễn ra tại nhà máy khi có vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất”:

i) Không có hành động nào xảy ra

ii) Vấn đề đã được khắc phục nhưng không có thêm hành động nào khác sau đó

iii) Vấn đề đã được khắc phục và đã có biện pháp đảm bảo sự việc không tái diễn

iv) Vấn đề đã được khắc phục, đã có biện pháp đảm bảo sự việc không tái diễn và thực hiện quá trình cải tiến liên tục để dự đoán tình huống

Trong ví dụ này, các phản hồi (i) đến (iv) nhận được các giá trị tương ứng là 0, 1/3, 2/3 và 1, như vậy nghiên cứu xác định điểm số cho hiệu suất của từng nhà máy trong mỗi câu hỏi khảo sát, sau đó lấy trung bình để tính điểm quản lý tổng thể.

Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng Cơ sở dữ liệu kinh doanh theo chiều dọc của Điều tra dân số Hoa Kỳ nhằm theo dõi các hoạt động sáp nhập, mua lại và chuyển nhượng một phần quyền sở hữu (khi một công ty chỉ mua một tập hợp con các nhà máy của mục tiêu). Cơ sở dữ liệu này cũng bao gồm thông tin về doanh số bán hàng, số lượng nhân viên và tài sản tại mỗi nhà máy, cho phép đo lường hiệu suất và năng suất cấp nhà máy với mức độ chi tiết hơn so với các chỉ số truyền thống như giá cổ phiếu hoặc lợi nhuận ròng. Bên cạnh đó, số liệu khác được xem xét bao gồm "giá trị gia tăng được chuẩn hóa", nghĩa là, giá trị của các lô hàng xuất đi của một nhà máy trừ đi chi phí lao động và nguyên vật liệu, tương tự như các phép đo lợi nhuận truyền thống.

Kết quả thu được như sau: Thứ nhất, ngay cả sau khi kiểm soát năng suất, các công ty có điểm quản lý cao hơn một độ lệch chuẩn có khả năng trở thành bên mua lại cao hơn 7,5%, trong khi các nhà máy có điểm quản lý thấp hơn một độ lệch chuẩn có khả năng trở thành mục tiêu của một vụ mua lại cao hơn 2,8%. Nói cách khác, các công ty thực hành quản lý cấu trúc có nhiều khả năng mua lại các công ty có thực hành quản lý ít cấu trúc hơn.

Các nhà khoa học cũng quan sát thấy “hiệu ứng lan tỏa”, nghĩa là sau khi các công ty có phương thức quản lý có cấu trúc hơn mua lại các nhà máy có phương thức quản lý kém, thì các nhà máy mục tiêu bắt đầu áp dụng các phương thức quản lý tương tự. Cụ thể, điểm số quản lý của các nhà máy đã tăng trung bình 26% sau khi được mua lại. Hơn nữa, tác động này đúng đối với cả điểm số quản lý tổng thể và điểm số trong các loại thực hành quản lý riêng lẻ như giám sát KPI, thiết lập mục tiêu và thực hành khuyến khích.

Thứ hai, phân tích cho thấy rằng khi một nhà máy mục tiêu được mua lại và bắt đầu áp dụng các phương thức quản lý có cấu trúc hơn, chỉ số năng suất, hiệu suất, giá trị gia tăng cũng được cải thiện theo đó. Ví dụ, đối với các nhà máy có điểm quản lý tăng một độ lệch chuẩn sau khi mua lại, năng suất tăng thêm 3,3%, trong khi giá trị gia tăng trên mỗi nhân viên, giá trị gia tăng trên mỗi giờ công nhân và tỷ suất lợi nhuận tăng thêm 3,13%, 4,19% và 1,16%.

Chắc chắn rằng quá trình mua lại và sáp nhập luôn tồn tại những thách thức. Trong bối cảnh các nền văn hóa và chuẩn mực khác biệt, cấu trúc và giá trị được thiết kế lại nhưng những phát hiện của nghiên cứu trên nhấn mạnh tiềm năng to lớn của hiệu ứng lan tỏa trong quản lý để gia tăng giá trị và cải thiện thực tiễn tại công ty mục tiêu. Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra ngay cả khi không có sự hợp nhất để thúc đẩy cải tiến, việc phát triển các phương thức quản lý có cấu trúc hơn có thể giúp bất kỳ công ty nào gia tăng giá trị và cải thiện kết quả kinh doanh thông qua nhiều thước đo thành công khác nhau.

Đức Minh

Tin bài khác
BIM và bài toán nâng năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng trong kỷ nguyên số

BIM và bài toán nâng năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng trong kỷ nguyên số

Việc triển khai Mô hình thông tin công trình (BIM) không chỉ thực hiện lộ trình chuyển đổi số theo quy định của Chính phủ mà còn mở ra cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu chi phí và hiện đại hóa quản trị cho ngành xây dựng.
131 năm Swarovski, câu chuyện về một viên pha lê muốn thay thế kim cương

131 năm Swarovski, câu chuyện về một viên pha lê muốn thay thế kim cương

Năm 1895, khi Daniel Swarovski cùng hai người bạn là Franz Weis và Armand Kosmann thành lập công ty tại thị trấn Wattens của nước Áo, với cái tên ban đầu khá dài dòng là A Kosman Daniel Swarovski và Co, mang logo hình bông hoa Edelweiss, loài quốc hoa của nước Áo. Người đàn ông này sinh ra và lớn lên tại Bohemia thuộc Cộng hoà Séc, cái nôi sản xuất thủy tinh của châu Âu, cha của ông sở hữu một nhà máy sản xuất thủy tinh nhỏ, khi lớn lên cậu bé Daniel Swarovski học nghề trong công xưởng của gia đình.
Ford Motor 123 năm: Không phát minh ra ô tô nhưng thay đổi cách cả thế giới di chuyển

Ford Motor 123 năm: Không phát minh ra ô tô nhưng thay đổi cách cả thế giới di chuyển

Năm 1903, Henry Ford không phải người đầu tiên chế tạo ô tô. Karl Benz đã làm điều đó từ năm 1885. Daimler, Peugeot và nhiều tên tuổi châu Âu khác đã đi trước ông cả thập kỷ. Nhưng Henry Ford đã làm một thứ mà không ai trong số đó làm được, đó là phát minh ra hệ thống sản xuất khiến ô tô trở thành thứ mà người bình thường có thể mua được.
Merck 358 năm: Từ hiệu thuốc gia đình trở thành tập đoàn khoa học và công nghệ lâu đời nhất thế giới

Merck 358 năm: Từ hiệu thuốc gia đình trở thành tập đoàn khoa học và công nghệ lâu đời nhất thế giới

Năm 1668, Friedrich Jacob Merck mua lại một hiệu thuốc nhỏ mang tên Engel Apotheke tại thành phố Darmstadt, Đức. Ông không biết mình vừa đặt nền móng cho thứ sẽ trở thành một trong những tập đoàn khoa học và công nghệ lớn nhất hành tinh 358 năm sau đó.
American Express 176 năm: Niềm tin khách hàng là tài sản không thể sao chép

American Express 176 năm: Niềm tin khách hàng là tài sản không thể sao chép

Năm 1850, tại Buffalo (New York, Mỹ), Henry Wells, William Fargo và John Butterfield thành lập American Express với nhiệm vụ ban đầu là vận chuyển hàng hóa và tiền mặt an toàn trên những tuyến đường đang mở rộng về phía Tây nước Mỹ. Ít ai có thể hình dung doanh nghiệp vận tải nhỏ ngày ấy sẽ phát triển thành một trong những thương hiệu dịch vụ tài chính giá trị nhất thế giới. Điều làm nên sức bền của American Express không chỉ là quy mô hay công nghệ, mà còn là khả năng xây dựng niềm tin với khách hàng qua nhiều thế hệ.
Schneider Electric gần 190 năm: Công thức tồn tại ở tâm điểm mọi cuộc cách mạng công nghiệp toàn cầu

Schneider Electric gần 190 năm: Công thức tồn tại ở tâm điểm mọi cuộc cách mạng công nghiệp toàn cầu

Năm 1836, tại một xưởng luyện kim nhỏ ở Le Creusot, nước Pháp, anh em nhà Schneider không hề biết rằng họ vừa đặt viên gạch đầu tiên cho một doanh nghiệp sẽ tồn tại gần hai thế kỷ, đi qua đúng bốn cuộc cách mạng công nghiệp mà không một lần đứng ngoài cuộc. Từ thép, họ chuyển sang điện. Từ điện, họ chuyển sang tự động hóa. Và hôm nay, khi cả thế giới đang chạy đua với AI và chuyển đổi xanh, Schneider Electric một lần nữa đứng ở chính giao điểm mà nhân loại đang hướng tới. Đó không phải may mắn. Đó là một công thức được lặp lại có chủ đích suốt 190 năm.
Hermès gần 190 năm: Thương hiệu chậm chắc lại càng đắt giá

Hermès gần 190 năm: Thương hiệu chậm chắc lại càng đắt giá

Trong một thế giới chạy đua với tốc độ, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI), Hermès vẫn kiên định với một con đường hoàn toàn khác. Thương hiệu gần 190 năm tuổi này không bán sự hào nhoáng hay địa vị theo cách thông thường. Điều Hermès mang đến là giá trị của thời gian, tay nghề thủ công và sự tỉ mỉ, những yếu tố rất khó sao chép bằng công nghệ hay thuật toán.
Hitachi: Hơn 115 năm xây dựng hạ tầng công nghệ cho thế giới

Hitachi: Hơn 115 năm xây dựng hạ tầng công nghệ cho thế giới

Có những thương hiệu được biết đến nhờ một sản phẩm đình đám. Có những thương hiệu trở thành biểu tượng nhờ một phát minh thay đổi thời đại. Nhưng Hitachi lại chọn một con đường hoàn toàn khác, đps là âm thầm xây dựng những "xương sống" vô hình của nền kinh tế hiện đại.
Tăng năng lực cảnh báo sớm, giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó phòng vệ thương mại

Tăng năng lực cảnh báo sớm, giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó phòng vệ thương mại

Trong bối cảnh các biện pháp phòng vệ thương mại ngày càng gia tăng tại nhiều thị trường xuất khẩu lớn, việc xây dựng cơ chế cảnh báo sớm được xem là giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam chủ động nhận diện rủi ro, nâng cao năng lực ứng phó và bảo vệ hoạt động xuất khẩu.
Peugeot: Hành trình hơn 216 năm từ xưởng thép nhỏ đến biểu tượng ô tô toàn cầu

Peugeot: Hành trình hơn 216 năm từ xưởng thép nhỏ đến biểu tượng ô tô toàn cầu

Năm 1810, khi Napoleon Bonaparte còn đang định hình bản đồ châu Âu, một gia đình tại vùng Franche-Comté của Pháp bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực luyện kim. Thời điểm đó, điện chưa xuất hiện trong đời sống thường nhật, ô tô vẫn là khái niệm chưa tồn tại và cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại mới chỉ ở giai đoạn đầu. Ít ai có thể hình dung rằng hơn hai thế kỷ sau, doanh nghiệp ấy sẽ trở thành một trong những thương hiệu ô tô lâu đời nhất thế giới vẫn còn hoạt động.
135 năm của Philips: Bài học về sự đổi thay trước khi quá muộn

135 năm của Philips: Bài học về sự đổi thay trước khi quá muộn

Có những doanh nghiệp được nhớ đến bởi một sản phẩm mang tính biểu tượng, Philips lại khác. Trong hơn một thế kỷ tồn tại, thương hiệu này liên tục thay đổi đến mức mỗi thế hệ người tiêu dùng lại nhớ tới Philips theo một cách khác nhau. Người lớn tuổi nhớ tới bóng đèn, radio và tivi. Thế hệ sau nhớ tới đầu đĩa CD, máy cạo râu hay đồ gia dụng. Còn ngày nay, Philips được biết đến nhiều hơn với các thiết bị y tế và công nghệ chăm sóc sức khỏe.
Sumitomo 436 năm tuổi: Vì sao tập đoàn doanh nghiệp lâu đời nhất thế giới vẫn phát triển mạnh mẽ?

Sumitomo 436 năm tuổi: Vì sao tập đoàn doanh nghiệp lâu đời nhất thế giới vẫn phát triển mạnh mẽ?

Khi hàng nghìn doanh nghiệp biến mất sau mỗi cuộc khủng hoảng, một tập đoàn Nhật Bản vẫn tồn tại suốt hơn 436 năm, đi qua chiến tranh, suy thoái kinh tế, đại dịch và nay là làn sóng AI. Điều gì giúp Sumitomo trường tồn mà không phải quy mô tài sản hay công nghệ vượt trội?
Rolex: Lý do trường tồn hơn 120 năm của thương hiệu toàn cầu

Rolex: Lý do trường tồn hơn 120 năm của thương hiệu toàn cầu

Mỗi năm, Rolex bán ra hàng triệu chiếc đồng hồ và tạo ra doanh thu hàng chục tỷ USD. Nhưng điều làm nên vị thế đặc biệt của thương hiệu này chưa bao giờ chỉ là những con số. Trong khi nhiều doanh nghiệp nỗ lực sản xuất nhiều hơn, quảng cáo nhiều hơn và xuất hiện nhiều hơn để giành sự chú ý, Rolex lại chọn con đường gần như ngược lại. Hãng đồng hồ với thương hiệu toàn cầu luôn chủ động tạo ra sự khan hiếm, hạn chế quảng cáo ồn ào và kiên nhẫn bồi đắp giá trị suốt hơn một thế kỷ.
Tổng Giám đốc ngân hàng MB: Tái cấu trúc tín dụng, dồn lực vào FDI và bán lẻ

Tổng Giám đốc ngân hàng MB: Tái cấu trúc tín dụng, dồn lực vào FDI và bán lẻ

Ông Phạm Như Ánh - Tổng Giám đốc MB cho rằng, tăng trưởng tín dụng cần đi kèm tái cấu trúc dòng vốn, ưu tiên FDI, bán lẻ và hộ kinh doanh nhằm tạo giá trị bền vững cho nền kinh tế.
140 năm Bosch và bí mật trường tồn: Thà mất tiền còn hơn

140 năm Bosch và bí mật trường tồn: Thà mất tiền còn hơn

Lịch sử kinh doanh thế giới đã chứng kiến một cái tên đã đi qua hai cuộc chiến tranh thế giới, hàng loạt cuộc khủng hoảng kinh tế, nhiều cuộc cách mạng công nghệ liên tiếp, và vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ sau gần 140 năm tồn tại. Đó là Bosch.