Vì vậy, khi giá trị của đồng đô la, bảng Anh hoặc euro giảm thì giá trị tương ứng của vàng sẽ tăng. Điều đó khiến việc sở hữu vàng trở thành một cách tuyệt vời để chuẩn bị cho thời kỳ kinh tế bất ổn, và các nhà đầu tư cũng như ngân hàng quốc gia đều mua và giữ vàng vì lý do đó.
SD Bullion đã phân tích dữ liệu toàn cầu về kho dự trữ vàng từ Hội đồng Vàng Thế giới cũng như dữ liệu kinh tế từ Trading Economics để minh họa việc phân phối vàng do các chính phủ trên toàn thế giới nắm giữ. Dữ liệu của Hội đồng Vàng Thế giới được cập nhật gần đây tính đến quý 2 năm 2023.
Hoa Kỳ có lượng vàng nhiều hơn gấp đôi so với quốc gia đứng thứ hai là Đức. Quy mô dự trữ hiện tại của đất nước, chỉ khoảng 9.000 tấn, phản ánh thực tế rằng cho đến đầu thế kỷ 20, vàng là tiền tệ tiêu chuẩn trong thương mại và trao đổi quốc tế - và trong cả hai cuộc chiến tranh thế giới, các quốc gia châu Âu đã mua vật tư, vũ khí. và thiết bị từ Mỹ, thanh toán bằng vàng .
Vàng thuộc sở hữu của Hoa Kỳ được lưu trữ ở nhiều địa điểm an toàn khác nhau trên khắp đất nước, bao gồm cả tại Fort Knox, Kentucky, có lẽ là cơ sở lưu trữ vàng nổi tiếng nhất thế giới.
Đức, một cường quốc thương mại quốc tế lâu đời khác, có lượng vàng cao thứ hai. Ở vị trí thứ ba là Quỹ Tiền tệ Quốc tế, không phải là một quốc gia mà là một cánh tay tài chính của Liên hợp quốc, hoạt động vừa nhằm ổn định nền kinh tế toàn cầu vừa tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế. Các quốc gia tham gia quỹ phải nộp tiền vào kho bạc của mình - và thường làm như vậy bằng vàng.
Nhưng cũng có những quốc gia khác có rất nhiều vàng trong tay. Dưới đây là chín quốc gia có nhiều tiền nhất, cộng với IMF, trong danh sách top 10 toàn cầu. Tỷ lệ phần trăm dự trữ quốc gia thể hiện lượng tiền mặt và các tài sản khác của một quốc gia được nắm giữ bằng vàng. Dữ liệu lạm phát là dữ liệu có sẵn gần đây nhất tính đến tháng 8.
#10. ẤN ĐỘ - Vàng dự trữ: 879 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 8,2% - Tỷ lệ lạm phát: 6,8%
#9. NHẬT BẢN - Vàng dự trữ: 933 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 4,2% - Tỷ lệ lạm phát: 3,2%
#SỐ 8. THỤY SĨ - Vàng dự trữ: 1.146 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 7,4% - Tỷ lệ lạm phát: 1,6%
#7. TRUNG QUỐC - Vàng dự trữ: 2.355 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 3,8% - Tỷ lệ lạm phát: 0,1%
#6. NGA - Vàng dự trữ: 2.568 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 24,6% - Tỷ lệ lạm phát: 5,2%
#5. PHÁP - Vàng dự trữ: 2.686 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 66,3% - Tỷ lệ lạm phát: 4,9%
#4. NƯỚC Ý - Vàng dự trữ: 2.703 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 64,4% - Tỷ lệ lạm phát: 5,4%
#3. QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ - Vàng dự trữ: 3.102 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: N/A - Tỷ lệ lạm phát: N/A
#2. NƯỚC ĐỨC - Vàng dự trữ: 3.696 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 67,4% - Tỷ lệ lạm phát: 6,1%
#1. HOA KỲ - Vàng dự trữ: 8.966 tấn - Vàng dự trữ quốc gia: 68,2% - Tỷ lệ lạm phát: 3,7%
Quốc Anh t/h