![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/2: Vàng trong nước neo cao, thế giới tăng mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 9/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở mức 175,8 triệu đồng/lượng mua vào và 178,8 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 174,8 triệu đồng/lượng, bằng giá sáng hôm qua.
Vàng nhẫn DOJI và vàng nhẫn PNJ đều giao dịch ở ngưỡng 176 triệu đồng/lượng mua vào và 179 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 176,3 - 179,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá sáng qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 176 triệu đồng/lượng mua vào và 179 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 300.000 đồng/lượng so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt đứng yên so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều và đều có giá bán ra là 179,3 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/02/2026 08:25 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 178,000 ▲2000K | 181,000 ▲2000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 09/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,820 ▲190K | 18,120 ▲190K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,820 ▲190K | 18,120 ▲190K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,820 ▲190K | 18,120 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,800 ▲200K | 18,100 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,800 ▲200K | 18,100 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,800 ▲200K | 18,100 ▲200K |
| NL 99.90 | 16,570 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,600 | |
| Trang sức 99.9 | 17,290 ▲200K | 17,990 ▲200K |
| Trang sức 99.99 | 17,300 ▲200K | 18,000 ▲200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,782 ▲19K | 18,122 ▲190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,782 ▲19K | 18,123 ▲190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,777 ▲19K | 1,807 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,777 ▲19K | 1,808 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,757 ▲19K | 1,792 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,926 ▲1881K | 177,426 ▲1881K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,663 ▲1425K | 134,563 ▲1425K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 113,118 ▲1292K | 122,018 ▲1292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,573 ▲1159K | 109,473 ▲1159K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,734 ▲1108K | 104,634 ▲1108K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 65,984 ▲793K | 74,884 ▲793K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,782 ▲19K | 1,812 ▲19K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 9/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.966,70 USD/ounce. Ghi nhận tăng 183,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.150 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 156,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Diễn biến giá vàng trong thời gian gần đây đang khiến không ít nhà đầu tư cảm thấy bất an, khi những dao động mạnh từng được xem là hiếm gặp nay lại xuất hiện với tần suất dày đặc. Sự biến động này thách thức quan điểm truyền thống coi vàng là tài sản ổn định trong bối cảnh bất định. Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia, đằng sau những nhịp lên xuống mạnh mẽ đó không phải là dấu hiệu suy yếu, mà là quá trình thị trường tự điều chỉnh sau một giai đoạn tăng trưởng quá nhanh.
Biên độ giao dịch mở rộng, cùng với những biến động mạnh ở các kim loại quý khác, đã làm gia tăng cảm giác bất ổn. Dù vậy, cần nhìn nhận rằng các diễn biến này xuất hiện sau một chuỗi tăng giá hiếm có, khi vàng liên tiếp xác lập những vùng giá mới trong thời gian ngắn. Từ góc độ này, việc thị trường điều chỉnh và tích lũy được xem là diễn biến hợp lý và mang tính tất yếu.
Dù giá đã rời xa các đỉnh gần đây, thị trường cho thấy dấu hiệu ổn định hơn khi dao động trong vùng giá cao. Đáng chú ý, các đợt bán tháo vừa qua chủ yếu phản ánh việc giải phóng dòng vốn đầu cơ ngắn hạn, thay vì sự thay đổi trong các yếu tố nền tảng của xu hướng dài hạn. Nhu cầu nắm giữ vàng của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì ở mức cao, trong khi nhu cầu vàng vật chất tại nhiều thị trường lớn cho thấy sự bền bỉ đáng kể.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, từ nợ công, mất cân đối tài khóa đến căng thẳng địa chính trị, vàng tiếp tục được nhìn nhận như một công cụ phòng vệ dài hạn. Vì vậy, thay vì coi biến động là tín hiệu cảnh báo, nhiều nhà đầu tư xem giai đoạn điều chỉnh hiện nay như bước đệm cần thiết, tạo nền tảng cho một chu kỳ tăng trưởng bền vững hơn trong tương lai.