![]() |
| Giá vàng hôm nay 7/1: Vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt tăng mạnh, lập kỷ lục mới |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 7/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 151 - 154 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 153 - 156 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 152,5 - 155,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 152 - 155 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 152,5 - 156 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu hôm nay đồng loạt tăng giá vàng miếng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 156 triệu đồng/lượng mua vào và 158 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng Phú Quý SJC tăng giá vàng miếng 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 155,4 triệu đồng/lượng mua vào và 157,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 156,1 triệu đồng/lượng mua vào và 158 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/01/2026 13:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 08/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,520 ▼90K | 15,720 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,520 ▼90K | 15,720 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,520 ▼90K | 15,720 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,450 ▼50K | 15,750 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,450 ▼50K | 15,750 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,450 ▼50K | 15,750 ▼50K |
| NL 99.99 | 14,650 ▼230K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 ▼230K | |
| Trang sức 99.9 | 15,040 ▼50K | 15,640 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 15,050 ▼50K | 15,650 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,552 ▼9K | 15,722 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,552 ▼9K | 15,723 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,519 ▼2K | 1,544 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,519 ▼2K | 1,545 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,504 ▼2K | 1,534 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 146,381 ▼198K | 151,881 ▼198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 106,712 ▼150K | 115,212 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 95,972 ▼136K | 104,472 ▼136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,233 ▼122K | 93,733 ▼122K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,091 ▼117K | 89,591 ▼117K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 55,624 ▼84K | 64,124 ▼84K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,552 ▼9K | 1,572 ▼9K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 7/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4476,40 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 45,2 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.378 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tăng mạnh vào giữa trưa thứ Ba khi dòng tiền đầu cơ quay trở lại, đẩy giá tiến gần vùng đỉnh cao kỷ lục của tháng trước. Dù yếu tố đầu cơ vẫn đóng vai trò quan trọng trong các nhịp tăng ngắn hạn, nhiều chuyên gia cho rằng động lực cốt lõi của giá vàng nằm ở xu hướng dài hạn, gắn với những thay đổi mang tính cấu trúc của hệ thống tài chính – tiền tệ toàn cầu.
Ông David Miller, Giám đốc Đầu tư tại Catalyst Funds, nhận định sức hấp dẫn của vàng không chỉ đến từ vai trò phòng ngừa rủi ro, mà còn từ vị thế ngày càng rõ nét của kim loại quý này như một lựa chọn thay thế cho đồng USD. Trong khi đó, ông Dominic Schnider, chuyên gia của UBS Wealth Management, cho rằng hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương, thâm hụt ngân sách kéo dài, lãi suất thực thấp tại Mỹ và các rủi ro địa chính trị hiện hữu sẽ tiếp tục nâng đỡ giá vàng trong năm 2026.
Cùng quan điểm lạc quan, ông Ole Hansen của Saxo Bank đánh giá sự phục hồi mạnh mẽ của vàng đầu năm mới phản ánh nhu cầu đang ở mức rất cao, và kim loại quý này vẫn nằm trong xu hướng tăng giá dài hạn trong một thế giới đầy bất ổn.