![]() |
| Giá vàng hôm nay 5/1/2025 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 5/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 145,9 triệu đồng/lượng mua và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 149 triệu đồng/lượng mua vào và 152 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 150 triệu đồng/lượng mua vào và 153 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 152 - 155 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 149,8 triệu đồng/lượng mua vào và 152,8 triệu đồng/lượng bán ra, bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý SJC đều đồng loạt bình ổn giá vàng miếng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng miếng SJC đã giảm 6,9 triệu đồng so với cùng thời điểm này tuần trước (159,7 triệu đồng/lượng).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/01/2026 15:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| Hà Nội - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| Miền Tây - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 151,000 | 154,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,510 | 15,710 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,510 | 15,710 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,510 | 15,710 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,350 | 15,650 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,350 | 15,650 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,350 | 15,650 |
| NL 99.99 | 14,980 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,980 | |
| Trang sức 99.9 | 14,940 | 15,540 |
| Trang sức 99.99 | 14,950 | 15,550 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,551 | 15,712 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,551 | 15,713 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,499 | 1,529 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,499 | 153 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,484 | 1,519 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 144,896 | 150,396 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 105,586 | 114,086 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 94,952 | 103,452 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 84,318 | 92,818 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 80,217 | 88,717 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 54,999 | 63,499 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,551 | 1,571 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 5/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4401,20 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,65 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Theo Kitco News, ông Michael Widmer, Giám đốc bộ phận nghiên cứu kim loại của Bank of America, cho rằng các đợt tăng giá vàng thường chỉ đạt đỉnh khi những yếu tố thúc đẩy ban đầu dần suy yếu. Trên cơ sở đó, Bank of America đưa ra dự báo chính thức rằng giá vàng bình quân trong thời gian tới có thể đạt khoảng 4.538 USD/ounce, với kịch bản tích cực nhất là mốc đỉnh 5.000 USD/ounce.
Cùng góc nhìn lạc quan, ông Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao của Kitco, đã xây dựng các kịch bản giá vàng trong năm 2026 dựa trên phân tích kỹ thuật từ biểu đồ xu hướng dài hạn của hợp đồng vàng Comex. Theo ông Wyckoff, giá vàng có thể đạt khoảng 4.475 USD/ounce vào đầu tháng 2, sau đó tăng lên 5.180 USD/ounce vào đầu tháng 5. Đến đầu tháng 8/2026, kim loại quý này có khả năng tiến lên vùng 5.857 USD/ounce và thậm chí đạt gần 6.900 USD/ounce vào cuối năm, nếu xu hướng tăng được duy trì.
Trong khi đó, Goldman Sachs đưa ra kịch bản thận trọng hơn khi dự báo giá vàng có thể giảm về khoảng 4.200 USD/ounce trong quý I/2026, trước khi phục hồi lên trên 4.400 USD/ounce trong quý II. Sang quý III, giá vàng được kỳ vọng thiết lập đỉnh mới quanh 4.630 USD/ounce và tiếp tục tăng lên khoảng 4.900 USD/ounce vào cuối năm.
JP Morgan cũng duy trì quan điểm tích cực, cho rằng các động lực tăng giá vẫn đủ mạnh để đưa giá vàng vượt mốc 5.000 USD/ounce vào cuối năm 2026, nhờ nhu cầu mới từ các tập đoàn bảo hiểm lớn tại Trung Quốc và dòng tiền từ cộng đồng tiền điện tử.