![]() |
| Giá vàng hôm nay 4/1: Vàng trong nước neo cao, thế giới duy trì trên ngưỡng 4.300 USD/ounce |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 4/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 145,9 triệu đồng/lượng mua và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 149 triệu đồng/lượng mua vào và 152 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 150 triệu đồng/lượng mua vào và 153 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 152 - 155 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 149,8 triệu đồng/lượng mua vào và 152,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý đồng loạt đứng yên so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều, giao dịch ở mức 150,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và đều có giá bán ra là 152,8 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua, riêng thương hiệu vàng nhẫn Phú Quý giảm 700.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/01/2026 09:22 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 152,000 ▲1000K | 155,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,600 ▲90K | 15,800 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,600 ▲90K | 15,800 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,600 ▲90K | 15,800 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,470 ▲120K | 15,770 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,470 ▲120K | 15,770 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,470 ▲120K | 15,770 ▲120K |
| NL 99.99 | 15,100 ▲120K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,100 ▲120K | |
| Trang sức 99.9 | 15,060 ▲120K | 15,660 ▲120K |
| Trang sức 99.99 | 15,070 ▲120K | 15,670 ▲120K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 156 ▼1395K | 15,802 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156 ▼1395K | 15,803 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151 ▼1348K | 154 ▼1375K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 151 ▼1348K | 1,541 ▲1388K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,495 ▲11K | 153 ▼1366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 145,985 ▲1089K | 151,485 ▲1089K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 106,411 ▲825K | 114,911 ▲825K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 957 ▼93995K | 1,042 ▼102410K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 84,989 ▲671K | 93,489 ▲671K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 80,858 ▲641K | 89,358 ▲641K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 55,457 ▲458K | 63,957 ▲458K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156 ▼1395K | 158 ▼1413K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 4/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4330,30 USD/ounce. Giá vàng tuần này giảm 203,45 USD/Ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,65 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng trong nước và thế giới trong tuần qua ghi nhận đợt giảm mạnh, chủ yếu do hoạt động chốt lời quy mô lớn của nhà đầu tư khi bước vào giai đoạn “chốt sổ” cuối năm 2025. Bên cạnh đó, việc CME Group điều chỉnh yêu cầu ký quỹ đối với các hợp đồng vàng kỳ hạn đã tạo thêm áp lực bán, khiến giá vàng chưa kịp phục hồi dù căng thẳng địa chính trị tại một số khu vực như Mỹ – Venezuela có dấu hiệu gia tăng. Việc thị trường rơi vào kỳ nghỉ Tết Dương lịch 2026 cũng làm thanh khoản suy giảm, hạn chế lực mua bắt đáy.
Dù giá điều chỉnh mạnh trong ngắn hạn, niềm tin của nhà đầu tư cá nhân đối với triển vọng dài hạn của vàng vẫn rất lớn. Kết quả khảo sát hàng tuần và thường niên của Kitco News cho thấy đa số nhà đầu tư bán lẻ kỳ vọng giá vàng có thể vượt mốc 5.000 USD/ounce trong năm 2026, thậm chí một bộ phận không nhỏ tin rằng kim loại quý này có thể tiến xa hơn lên vùng 6.000 USD/ounce. Trong số 475 người tham gia khảo sát, chỉ khoảng 10% cho rằng giá vàng có thể quay lại dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce, phản ánh quan điểm bi quan chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Ở góc nhìn tổ chức, các ngân hàng lớn và giới phân tích Phố Wall nhìn chung vẫn giữ quan điểm tích cực với vàng trong năm 2026, song thận trọng hơn về tốc độ tăng. Nhiều ý kiến cho rằng giá vàng khó lặp lại mức tăng gần 65% như năm 2025, nhưng xu hướng đi lên vẫn được duy trì nhờ bất ổn địa chính trị, chính sách tiền tệ nới lỏng và nhu cầu tích trữ của ngân hàng trung ương. Nhìn tổng thể, năm 2026 mở ra nhiều kịch bản cho giá vàng, từ tích lũy thận trọng đến khả năng bứt phá mạnh nếu các rủi ro toàn cầu gia tăng.