![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/1 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 1/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 145,9 triệu đồng/lượng mua vào và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,9 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 150 triệu đồng/lượng mua vào và 152 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở chiều bán ra).
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 149 triệu đồng/lượng mua vào và 152 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 152 - 155 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 149,8 triệu đồng/lượng mua vào và 152,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu hôm nay đồng loạt giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 150,8 triệu đồng/lượng mua vào – 152,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng Phú Quý SJC cũng giảm giá vàng miếng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 150,3 triệu đồng/lượng mua vào – 152,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/01/2026 08:06 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| Hà Nội - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| Miền Tây - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 149,000 | 152,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 01/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,150 ▼50K | 15,450 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,150 ▼50K | 15,450 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,150 ▼50K | 15,450 ▼50K |
| NL 99.99 | 14,600 ▼70K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,600 ▼70K | |
| Trang sức 99.9 | 14,740 ▼50K | 15,340 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 14,750 ▼50K | 15,350 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,508 | 15,282 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,508 | 15,283 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,459 | 1,489 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,459 | 149 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,441 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,211 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,573 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,593 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,122 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 1/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4317,60 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 26,76 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng và nhóm kim loại quý khép lại năm 2025 với hiệu suất tăng rất mạnh theo năm, trong đó vàng liên tục lập đỉnh lịch sử, còn bạc và bạch kim ghi nhận mức tăng hơn gấp đôi, phản ánh một năm đầy biến động nhưng cũng giàu cơ hội đối với thị trường kim loại quý toàn cầu. Tuy nhiên, trong phiên giao dịch cuối năm diễn ra trầm lắng do kỳ nghỉ lễ, giá vàng đã quay đầu điều chỉnh giảm. Cụ thể, vàng giao ngay giảm 0,9%, xuống còn 4.307,56 USD/ounce vào lúc 12h19 GMT – mức thấp nhất trong hơn hai tuần. Trên sàn Mỹ, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 2 giảm 1,5%, giao dịch quanh 4.318,90 USD/ounce.
Tính chung cả năm 2025, giá vàng tăng khoảng 65%, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1979. Đà tăng ấn tượng này được thúc đẩy bởi chu kỳ cắt giảm lãi suất của Mỹ, kỳ vọng nới lỏng tiền tệ tiếp diễn, căng thẳng địa chính trị kéo dài, cùng lực mua lớn từ các ngân hàng trung ương và dòng vốn mạnh vào các quỹ ETF. Dù vậy, áp lực chốt lời gia tăng trong những phiên cuối năm, đặc biệt sau khi Sở Giao dịch Hàng hóa Chicago (CME) nâng yêu cầu ký quỹ đối với các hợp đồng kim loại quý, đã khiến giá vàng rời khỏi vùng đỉnh.
Trên thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay giảm 6,4%, xuống 71,53 USD/ounce, sau khi vừa lập đỉnh lịch sử 83,62 USD/ounce; song tính cả năm vẫn tăng hơn 145%, mức tăng cao nhất lịch sử. Bạch kim giảm 9,3% xuống 1.995,24 USD/ounce, nhưng vẫn tăng trên 110% trong năm, còn palladium dù điều chỉnh nhẹ vẫn ghi nhận mức tăng hơn 60%, cho thấy sức hút dài hạn của nhóm kim loại quý chưa hề suy giảm.