![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/1: Vàng nhẫn "bật" tăng mạnh nhất 1 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 3/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 145,9 - 148,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, ổn định so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 149 triệu đồng/lượng mua vào và 152 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với sáng qua.
PNJ niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 150 - 153 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 152 - 155 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, đi ngang so với hôm qua.
Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 150,5 - 153,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Vàng miếng thương hiệu DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ niêm yết giá vàng miếng ở mức 150,8 - 152,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định so với sáng qua.
Phú Quý SJC niêm yết vàng miếng mua vào ở mức 150,8 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 152,8 triệu đồng/lượng, không đổi so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/01/2026 07:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Hà Nội - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Miền Tây - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,200 | 15,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,200 | 15,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,200 | 15,500 |
| NL 99.99 | 14,650 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 | |
| Trang sức 99.9 | 14,790 | 15,390 |
| Trang sức 99.99 | 14,800 | 15,400 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,508 | 15,282 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,508 | 15,283 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,459 | 1,489 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,459 | 149 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,441 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,211 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,573 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,593 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,122 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 3/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4330,30 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 32,09 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,25 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Bước vào phiên giao dịch đầu tiên của năm mới, giá vàng thế giới bật tăng mạnh sau giai đoạn suy yếu cuối năm, khi căng thẳng giữa các cường quốc gia tăng cùng với kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm cắt giảm lãi suất đã thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Diễn biến này phản ánh tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn của giới đầu tư trong bối cảnh bất ổn địa chính trị và kinh tế toàn cầu chưa hạ nhiệt.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay tăng 1,7%, lên mức 4.387,58 USD/ounce vào khoảng 13h22 GMT. Trước đó, kim loại quý này từng lập đỉnh lịch sử 4.549,71 USD/ounce vào ngày 26/12, rồi điều chỉnh về mức thấp nhất trong vòng hai tuần ở phiên giữa tuần. Cùng chiều, hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 2 tăng 1,3%, lên 4.399,20 USD/ounce, cho thấy xu hướng tích cực lan tỏa trên cả thị trường giao ngay lẫn thị trường kỳ hạn.
Theo đánh giá của chuyên gia phân tích cấp cao Lukman Otunuga tại FXTM, giá vàng khởi đầu năm 2026 trong trạng thái tích cực sau đợt chốt lời cuối năm 2025. Động lực chính đến từ rủi ro địa chính trị tiếp diễn và triển vọng lãi suất Mỹ ở mức thấp hơn, qua đó củng cố sức hấp dẫn của vàng.
Ở mảng tiêu thụ vàng vật chất, giá vàng tại các trung tâm giao dịch lớn như Ấn Độ và Trung Quốc đã quay trở lại giao dịch cao hơn giá thế giới lần đầu tiên sau khoảng hai tháng. Việc giá vàng điều chỉnh từ vùng đỉnh lịch sử đã kích thích nhu cầu mua lẻ phục hồi.
Khép lại năm 2025, giá vàng tăng tới 64%, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1979, nhờ các đợt giảm lãi suất của Fed, căng thẳng địa chính trị kéo dài, hoạt động mua vào mạnh mẽ của ngân hàng trung ương và dòng vốn đổ vào các quỹ ETF vàng. Ngân hàng UBS dự báo giá vàng có thể tiếp tục đi lên trong năm 2026, với mục tiêu hướng tới mốc 5.000 USD/ounce, trong bối cảnh lợi suất thực duy trì thấp và kinh tế toàn cầu đối mặt nhiều bất định.