![]() |
| Giá vàng hôm nay 6/1: Vàng nhẫn tăng mạnh nhất 4 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 6/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 149,9 - 152,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 154,3 - 157,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 152 - 155 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 151 - 154 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 151 - 154 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 155,1 - 157,1 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Phú Quý giao dịch vàng miếng ở mức 154,3 - 156,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,5 triệu đồng/lượng mua vào và tăng 4 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/01/2026 13:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 ▲1500K | 156,500 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,610 ▲10K | 15,810 ▲10K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,610 ▲10K | 15,810 ▲10K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,610 ▲10K | 15,810 ▲10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,500 ▲30K | 15,800 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,500 ▲30K | 15,800 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,500 ▲30K | 15,800 ▲30K |
| NL 99.99 | 14,880 ▼120K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,880 ▼120K | |
| Trang sức 99.9 | 15,090 ▲30K | 15,690 ▲30K |
| Trang sức 99.99 | 15,100 ▲30K | 15,700 ▲30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,561 ▲1405K | 15,812 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,561 ▲1405K | 15,813 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,521 ▲1370K | 1,546 ▲1392K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,521 ▲1370K | 1,547 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,506 ▲11K | 1,536 ▲1383K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 146,579 ▲594K | 152,079 ▲594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 106,862 ▲451K | 115,362 ▲451K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,108 ▲95151K | 104,608 ▲103566K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,355 ▲366K | 93,855 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,208 ▲350K | 89,708 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 55,708 ▲251K | 64,208 ▲251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 ▲1405K | 1,581 ▲1423K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 6/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4401,20 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 92,52 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.380 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,84 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Diễn biến giá vàng thế giới tăng mạnh tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt thị trường vàng trong nước, dù mặt bằng giá nội địa đã phản ánh phần lớn đà đi lên. Khoảng chênh lệch lớn giữa giá trong nước và thế giới vẫn là yếu tố khiến nhà đầu tư thận trọng, đặc biệt trong ngắn hạn. Tuy vậy, bước sang đầu năm 2026, vàng và bạc vẫn được đánh giá là kênh phòng thủ quan trọng trước những bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng vọt lên mức cao nhất trong hơn một tuần, khi căng thẳng địa chính trị gia tăng sau việc Mỹ bắt giữ Tổng thống Venezuela Nicolas Maduro. Sự kiện này đã kích hoạt làn sóng tìm đến các tài sản trú ẩn an toàn. Theo ông Zain Vawda, chuyên gia phân tích tại MarketPulse thuộc OANDA, vàng đang hưởng lợi rõ rệt từ căng thẳng Mỹ – Venezuela, khi những bất định mới bổ sung thêm rủi ro cho môi trường đầu tư vốn đã nhiều biến động. Các phát biểu cứng rắn của chính quyền Mỹ liên quan tới Mexico sau chiến dịch tại Venezuela cũng khiến giới đầu tư lo ngại về khả năng leo thang bất ổn tại khu vực Mỹ Latin, qua đó duy trì nhu cầu đối với vàng trong ngắn hạn.
Trong năm vừa qua, giá vàng ghi nhận mức tăng mạnh nhất nhiều thập kỷ nhờ chính sách tiền tệ nới lỏng của Fed, hoạt động mua vào của ngân hàng trung ương và dòng vốn ETF. Thị trường hiện chờ thêm tín hiệu từ dữ liệu kinh tế Mỹ để định hình lộ trình lãi suất. Các chiến lược gia của RBC dự báo năm 2026, giá vàng chủ yếu dao động trong vùng cao, với rủi ro giảm giá được đánh giá là khá hạn chế.