![]() |
| Giá vàng hôm nay 28/3: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt "bật" tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 28/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 168,4 - 171,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 167,1 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng so với một hôm trước đó.
Vàng nhẫn DOJI và PNJ mua vào 168,8 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng; bán ra 171,6 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng so với sáng qua.
Phú Quý mua vào vàng nhẫn ở ngưỡng 168,8 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng; bán ra 171,6 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng so với sáng qua.
Vàng miếng các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 168,6 triệu đồng/lượng; bán ra 171,6 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/03/2026 08:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| Hà Nội - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| Miền Tây - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,800 ▲1200K | 172,800 ▲1200K |
| 2. AJC - Cập nhật: 28/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,980 ▲120K | 17,280 ▲120K |
| NL 99.90 | 15,820 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,850 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,470 ▲120K | 17,170 ▲120K |
| Trang sức 99.99 | 16,480 ▲120K | 17,180 ▲120K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,698 ▲12K | 17,282 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,698 ▲12K | 17,283 ▲120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,696 ▲12K | 1,726 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,696 ▲12K | 1,727 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,676 ▲12K | 1,711 ▲12K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 162,906 ▲1188K | 169,406 ▲1188K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,588 ▲900K | 128,488 ▲900K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 10,761 ▼96033K | 11,651 ▼104043K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,631 ▲732K | 104,531 ▲732K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,011 ▲699K | 99,911 ▲699K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,606 ▲501K | 71,506 ▲501K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,698 ▲12K | 1,728 ▲12K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 28/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4.493 USD/ounce, tăng 2,53% trong 24 giờ qua, tương ứng với tăng 110,81 USD/ounce. Với giá vàng miếng trong nước tăng nhẹ và giá vàng thế giới niêm yết tại Kitco ở mức 4.493 USD/ounce (tương đương 142,8 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 28,8 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Thị trường vàng thế giới hiện đang trong trạng thái giằng co mạnh giữa hai lực kéo trái chiều, khiến xu hướng giá trở nên khó đoán định. Một mặt, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng do căng thẳng địa chính trị, đặc biệt tại Trung Đông, tiếp tục hỗ trợ giá vàng. Mặt khác, áp lực từ môi trường lãi suất cao và đồng USD mạnh lại khiến kim loại quý này kém hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư.
Trong phiên giao dịch đầu ngày tại Mỹ, giá vàng giao tháng 4 đã phục hồi sau nhịp giảm sâu trước đó, chủ yếu mang tính kỹ thuật khi lực mua bắt đáy xuất hiện. Tuy nhiên, đà tăng này chưa thực sự bền vững khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm vẫn duy trì ở mức cao, trong khi chỉ số USD có xu hướng tăng nhẹ, làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng.
Dữ liệu kinh tế mới công bố cho thấy niềm tin tiêu dùng tại Mỹ suy giảm, nhưng thị trường lao động vẫn ổn định và lạm phát chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ rệt. Điều này khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì quan điểm thận trọng trong điều hành chính sách tiền tệ.
Trong khi đó, căng thẳng địa chính trị và giá dầu duy trì ở mức cao đang làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu. Bối cảnh này buộc các ngân hàng trung ương tiếp tục giữ lập trường “diều hâu”, qua đó khiến thị trường vàng được dự báo sẽ còn biến động mạnh trong thời gian tới.