![]() |
| Giá vàng hôm nay 25/3: Vàng nhẫn, vàng miếng "bật" tăng gần 7 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 25/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 167,7 - 170,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn Phú Quý và PNJ mua vào 167 triệu đồng/lượng; bán ra 170 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng mua vào 167,2 triệu đồng/lượng, tăng 6,9 triệu đồng/lượng; bán ra 170,2 triệu đồng/lượng, giảm 6,2 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt tăng mạnh, mức tăng cao nhất 4,2 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều, bán ra ở mức 170,2 triệu đồng/lượng. Vàng miếng Bảo Tín Mạnh Hải có mức mua vào và bán ra thấp hơn các thương hiệu khác.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/03/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| Hà Nội - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| Miền Tây - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 171,900 ▲4900K | 174,900 ▲4900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 25/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,200 ▲480K | 17,500 ▲480K |
| NL 99.90 | 16,070 ▲600K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,100 ▲600K | |
| Trang sức 99.9 | 16,690 ▲480K | 17,390 ▲480K |
| Trang sức 99.99 | 16,700 ▲480K | 17,400 ▲480K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 172 ▼1500K | 17,502 ▲480K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 172 ▼1500K | 17,503 ▲480K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,718 ▲1551K | 1,748 ▲1578K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,718 ▲1551K | 1,749 ▲48K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,698 ▲1533K | 1,733 ▲48K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 165,084 ▲4752K | 171,584 ▲4752K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,238 ▲3600K | 130,138 ▲3600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 109,106 ▲3265K | 118,006 ▲3265K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,974 ▲2929K | 105,874 ▲2929K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,294 ▲2799K | 101,194 ▲2799K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,523 ▲2001K | 72,423 ▲2001K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 172 ▼1500K | 175 ▼1527K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 25/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,589.10 USD/ounce, tương đương 142,9 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí). Giá vàng thế giới nhìn chung tăng 5,8 USD/ounce, tương đương tăng 0,23% nếu tính trong vòng 24 giờ qua; giảm 688,1 USD/ounce, tương đương giảm 13,34% nếu tính trong vòng 30 ngày qua.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương từng là động lực chính thúc đẩy đà tăng mạnh của kim loại quý này từ cuối năm 2022. Tuy nhiên, xu hướng này đang có dấu hiệu chững lại khi xung đột tại Trung Đông buộc nhiều quốc gia phải ưu tiên an ninh năng lượng và ổn định kinh tế hơn là gia tăng dự trữ vàng.
Theo ông Rob Haworth, chiến lược gia tại U.S. Bank Wealth Management, sau khi đạt đỉnh vào đầu năm, giá vàng gặp khó trong việc duy trì đà tăng dù căng thẳng địa chính trị leo thang. Điều này phản ánh sự thay đổi trong vai trò “trú ẩn an toàn” truyền thống của vàng.
Trong bối cảnh lãi suất tăng, sức hấp dẫn của vàng suy giảm, trong khi dòng tiền phòng thủ lại chuyển sang đồng USD nhờ tính thanh khoản cao. Đồng thời, nhiều ngân hàng trung ương – vốn là bên mua lớn trước đây – đang phải phân bổ nguồn lực cho các nhu cầu cấp thiết như năng lượng và lương thực, thay vì tích trữ vàng.
Sự dịch chuyển này khiến vàng không còn phản ứng tích cực trước rủi ro địa chính trị như trước. Nhà đầu tư vì vậy cũng trở nên thận trọng hơn, khi các công cụ phòng ngừa truyền thống mất dần hiệu quả.
Trong ngắn hạn, vàng được dự báo sẽ bước vào giai đoạn tích lũy hoặc đi ngang, trước khi có thể phục hồi khi áp lực địa chính trị và thị trường năng lượng hạ nhiệt.