![]() |
| Dự báo giá vàng 24/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 23/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước tiếp tục lao dốc mạnh trong phiên giao dịch, với vàng miếng SJC giảm thêm 3 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 159 – 162 triệu đồng/lượng. Tính từ đầu ngày, giá vàng miếng đã giảm tổng cộng khoảng 9 triệu đồng/lượng, cho thấy áp lực bán gia tăng rõ rệt.
Ở phân khúc vàng nhẫn, đà giảm còn mạnh hơn. Vàng nhẫn SJC loại 1–5 chỉ hiện giao dịch ở mức 157,2 – 160,2 triệu đồng/lượng, giảm tổng cộng khoảng 10,5 triệu đồng/lượng so với đầu phiên. Tương tự, vàng nhẫn DOJI niêm yết quanh mức 158,5 – 162 triệu đồng/lượng, với mức giảm sâu ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn trơn giao dịch ở mức 159 – 162 triệu đồng/lượng, giảm gần 10 triệu đồng/lượng so với buổi sáng. Trong khi đó, vàng nhẫn ép vỉ 9.999 tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện ở mức 161 – 164 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 7 triệu đồng/lượng.
Diễn biến giảm sâu trên diện rộng cho thấy thị trường vàng trong nước đang bước vào nhịp điều chỉnh mạnh sau giai đoạn tăng nóng. Áp lực này nhiều khả năng đến từ biến động của giá vàng thế giới và tâm lý chốt lời gia tăng. Trong ngắn hạn, giá vàng được dự báo còn biến động mạnh và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/03/2026 16:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| Hà Nội - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| Miền Tây - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 163,000 ▼5000K | 166,000 ▼5000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 23/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,200 ▼600K | 16,500 ▼600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,200 ▼600K | 16,500 ▼600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,200 ▼600K | 16,500 ▼600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,100 ▼700K | 16,400 ▼700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,100 ▼700K | 16,400 ▼700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,100 ▼700K | 16,400 ▼700K |
| NL 99.90 | 15,070 ▼1100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 ▼1100K | |
| Trang sức 99.9 | 15,590 ▼700K | 16,290 ▼700K |
| Trang sức 99.99 | 15,600 ▼700K | 16,300 ▼700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 ▼5K | 16,602 ▼500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 ▼5K | 16,603 ▼500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,628 ▼49K | 1,658 ▼49K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,628 ▼49K | 1,659 ▼49K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,608 ▼49K | 1,643 ▼49K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 156,173 ▼4852K | 162,673 ▼4852K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,487 ▼3676K | 123,387 ▼3676K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,985 ▼3333K | 111,885 ▼3333K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 91,483 ▼2989K | 100,383 ▼2989K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,046 ▼2857K | 95,946 ▼2857K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,977 ▼55836K | 6,867 ▼63846K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼5K | 166 ▼5K |
Trong tuần qua, giá vàng thế giới trải qua đợt giảm mạnh khi liên tiếp đánh mất các mốc hỗ trợ quan trọng. Đầu tuần, kim loại quý vẫn dao động ổn định quanh vùng cao, nhưng nhanh chóng suy yếu khi phá vỡ các ngưỡng hỗ trợ và lao dốc chỉ trong thời gian ngắn. Đà giảm gia tăng sau khi dữ liệu lạm phát sản xuất (PPI) của Mỹ cao hơn dự báo, làm dấy lên lo ngại về áp lực giá kéo dài.
Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dù quyết định giữ nguyên lãi suất không gây bất ngờ, phát biểu thận trọng của Chủ tịch Jerome Powell đã khiến giá vàng giảm sâu hơn. Sau đó, áp lực bán tiếp tục gia tăng, đẩy giá vàng xuống vùng thấp nhất trong nhiều tháng trước khi đóng cửa dưới ngưỡng quan trọng.
Các yếu tố kinh tế Mỹ, đặc biệt là lạm phát và chính sách tiền tệ, tiếp tục gây sức ép lên vàng. Lãi suất duy trì ở mức cao khiến kim loại quý kém hấp dẫn hơn so với các tài sản sinh lời. Đồng thời, nhu cầu nắm giữ tiền mặt gia tăng trong bối cảnh rủi ro thanh khoản cũng góp phần làm giảm dòng tiền vào vàng.
Dù vậy, nhiều chuyên gia nhận định đà giảm hiện tại mang tính điều chỉnh ngắn hạn. Các yếu tố nền tảng như rủi ro địa chính trị và bất ổn tài chính vẫn có thể hỗ trợ vàng trong trung và dài hạn.
Giá vàng hôm nay 21/3/2026 ghi nhận vàng trong nước biến động trái chiều khi vàng miếng tăng mạnh, vàng nhẫn có thuong hiệu giảm sâu, còn thị trường thế giới lao dốc. |
Giá vàng hôm nay 22/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh, trong khi vàng thế giới rơi dưới mốc 4.500 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 23/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh so với đỉnh tuần trước, trong khi vàng thế giới duy trì dưới ngưỡng quan trọng. |