![]() |
| Dự báo giá vàng 21/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 20/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 20/3 ghi nhận xu hướng phục hồi sau nhịp điều chỉnh trước đó, với vàng miếng SJC tăng trở lại tại hầu hết các hệ thống kinh doanh lớn. Mức giá phổ biến hiện dao động trong khoảng 173,1–176,1 triệu đồng/lượng, tăng khoảng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua. Các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH đồng loạt niêm yết trong vùng giá này, với chênh lệch mua – bán duy trì quanh mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được điều chỉnh mạnh hơn ở chiều mua vào, lên mức 174,1–176,1 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào tăng tới 1,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng 600 nghìn đồng/lượng, đưa chênh lệch giao dịch xuống còn khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, thị trường cũng ghi nhận mức tăng từ 300 đến 600 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Mặt bằng giá phổ biến hiện dao động từ 172,8–176,1 triệu đồng/lượng. Một số sản phẩm như vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng của DOJI hay vàng nhẫn Phú Quý được điều chỉnh tăng đồng đều 600 nghìn đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn PNJ tăng khoảng 500 nghìn đồng/lượng, còn các sản phẩm của Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức tăng nhẹ hơn, khoảng 300 nghìn đồng/lượng. Nhìn chung, đà tăng trở lại cho thấy tâm lý thị trường đang dần ổn định sau biến động mạnh.
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/03/2026 10:24 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 173,000 ▲500K | 176,000 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 20/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,310 ▲60K | 17,610 ▲60K |
| NL 99.90 | 16,470 ▲100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,500 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 16,800 ▲60K | 17,500 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 16,810 ▲60K | 17,510 ▲60K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,731 ▲6K | 17,612 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,731 ▲6K | 17,613 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,728 ▲6K | 1,758 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,728 ▲6K | 1,759 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,708 ▲6K | 1,743 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 166,074 ▲149526K | 172,574 ▲155376K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,988 ▲450K | 130,888 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 109,786 ▲408K | 118,686 ▲408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 97,584 ▲366K | 106,484 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,877 ▲350K | 101,777 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,394 ▲25K | 7,284 ▲25K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,731 ▲6K | 1,761 ▲6K |
Giá vàng thế giới chiều 20/3 ghi nhận xu hướng phục hồi sau khi giảm sâu trong phiên trước đó. Theo cập nhật từ Kitco vào khoảng 14h, giá vàng giao ngay đạt 4.686,7 USD/ounce, tăng khoảng 38 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,13 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mức giá vàng miếng SJC trong nước, chênh lệch hiện vẫn ở mức cao, gần 26 triệu đồng/lượng.
Trước đó, trong tối 19/3, giá vàng thế giới từng lao dốc mạnh, có thời điểm rơi xuống dưới mốc 4.600 USD/ounce, khiến nhiều nhà đầu tư kỳ vọng giá vàng trong nước sẽ giảm theo. Tâm lý “bắt đáy” nhanh chóng xuất hiện, thúc đẩy nhu cầu mua vàng tăng mạnh ngay từ đầu ngày.
Tại Hà Nội, khu vực phố vàng Trần Nhân Tông ghi nhận lượng khách đổ về đông từ sáng sớm. Chỉ sau vài giờ mở cửa, nhiều cửa hàng đã xuất hiện cảnh xếp hàng kéo dài, thậm chí có thời điểm phải tạm dừng nhận thêm khách do quá tải. Trước nhu cầu tăng cao, các doanh nghiệp kinh doanh vàng cũng điều chỉnh chính sách bán hàng theo hướng linh hoạt hơn, cho phép khách mua với số lượng lớn hơn so với trước. Tuy nhiên, phần lớn giao dịch vẫn phải thực hiện theo hình thức đặt trước và nhận vàng theo lịch hẹn.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống. |
Giá vàng hôm nay 15/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng chốt tuần đi xuống và lùi sát ngưỡng 5.000 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 ghi nhận vàng SJC trong nước đi ngang so với sáng qua, trong khi giá vàng thế giới giảm nhẹ vào cuối phiên giao dịch tuần. |