![]() |
| Giá vàng hôm nay 18/3: Vàng trong nước giảm, thế giới neo cao |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 18/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 179,7 – 182,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 178,5 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng so với một ngày trước đó.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 180 – 183 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI niêm yết ở mức 180 – 183 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 179,9 – 182,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 179,8 – 182,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm qua.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua, giao dịch ở mức 180 - 183 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/03/2026 07:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Hà Nội - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Đà Nẵng - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Miền Tây - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Tây Nguyên - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 179,900 | 182,900 |
| 2. AJC - Cập nhật: 18/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,000 | 18,300 |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,000 | 18,300 |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,000 | 18,300 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,000 | 18,300 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,000 | 18,300 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,000 | 18,300 |
| NL 99.90 | 17,070 ▼60K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,100 ▼60K | |
| Trang sức 99.9 | 17,490 | 18,190 |
| Trang sức 99.99 | 17,500 | 18,200 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 180 | 18,302 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180 | 18,303 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,797 | 1,827 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,797 | 1,828 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,777 | 1,812 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 172,906 | 179,406 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 127,164 | 136,064 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,478 | 123,378 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,793 | 110,693 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 969 | 1,058 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 66,818 | 75,718 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 | 183 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 18/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.002,30 USD/ounce (tương đương khoảng 159,3 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 23,7 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới nhìn chung giảm 0,07% trong 24 giờ qua, tương ứng với giảm 3,3 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới tiếp tục dao động quanh ngưỡng tâm lý 5.000 USD/ounce khi thị trường bước vào giai đoạn điều chỉnh và kiểm tra các vùng hỗ trợ quan trọng. Dù bối cảnh địa chính trị tại Trung Đông vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, kim loại quý chưa thu hút được dòng tiền đủ mạnh để bứt phá trong ngắn hạn.
Một trong những yếu tố chính gây áp lực lên vàng là sự phục hồi của đồng USD. Chỉ số USD Index hiện duy trì quanh mức 99,17 điểm, chưa bứt phá nhưng cũng không suy yếu đáng kể, khiến vàng giảm sức hấp dẫn trong vai trò tài sản trú ẩn. Bên cạnh đó, lo ngại về thanh khoản trên thị trường tài chính toàn cầu cũng góp phần hỗ trợ đồng bạc xanh.
Theo các chuyên gia, thị trường vàng đang trong trạng thái giằng co khi các chỉ báo động lượng chưa phát đi tín hiệu rõ ràng. Ông David Morrison, chuyên gia tại Trade Nation, nhận định vàng và bạc hiện thiếu động lực để hình thành xu hướng tăng mới. Tuy nhiên, nếu căng thẳng địa chính trị kéo dài, nhu cầu trú ẩn có thể quay trở lại.
Dù chịu áp lực ngắn hạn, triển vọng dài hạn của vàng vẫn được đánh giá tích cực. Các yếu tố như lạm phát, thâm hụt ngân sách và nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu tiếp tục hỗ trợ kim loại quý. Một số tổ chức tài chính dự báo giá vàng có thể tăng khoảng 20% trong năm 2026, hướng tới vùng 5.900 – 6.200 USD/ounce, cho thấy niềm tin vào vai trò phòng ngừa rủi ro của vàng vẫn được duy trì.