![]() |
| Dự báo giá vàng 5/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 4/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 4/3/2026 lao dốc mạnh, giảm tới 4 triệu đồng/lượng trong bối cảnh giá vàng thế giới liên tục suy yếu. Đà giảm sâu và nhanh khiến nhiều nhà đầu tư không kịp phản ứng, đặc biệt là những người mua vàng trong dịp vía Thần Tài trước đó.a
Tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng được điều chỉnh giảm 4 triệu đồng/lượng, hiện niêm yết ở mức 181,2 triệu đồng/lượng mua vào và 184,2 triệu đồng/lượng bán ra. Ngân hàng ACB cũng hạ 4 triệu đồng/lượng, đưa giá mua xuống 182,2 triệu đồng và bán ra 184,2 triệu đồng/lượng. Công ty Mi Hồng giảm cùng mức 4 triệu đồng, giao dịch quanh 181,5 – 184,2 triệu đồng/lượng. Các doanh nghiệp lớn như DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt điều chỉnh giảm 4 triệu đồng/lượng, phổ biến ở mức 181,2 – 184,2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng giảm mạnh từ 3,2 – 4 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. PNJ, DOJI và Phú Quý niêm yết quanh 181,2 – 184,2 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 180,9 – 183,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 3,2 triệu đồng, giao dịch khoảng 182 – 185 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/03/2026 09:06 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,080 ▼90K | 18,380 ▼90K |
| NL 99.90 | 17,220 ▼200K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,250 ▼200K | |
| Trang sức 99.9 | 17,570 ▼90K | 18,270 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 17,580 ▼90K | 18,280 ▼90K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,808 ▼9K | 18,382 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,808 ▼9K | 18,383 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,805 ▼9K | 1,835 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,805 ▼9K | 1,836 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,785 ▼9K | 182 ▼1647K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 173,698 ▼891K | 180,198 ▼891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 127,764 ▼675K | 136,664 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,022 ▼612K | 123,922 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,281 ▲91998K | 111,181 ▲100008K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 97,367 ▼524K | 106,267 ▼524K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,152 ▼375K | 76,052 ▼375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,808 ▼9K | 1,838 ▼9K |
Theo Kitco, lúc 15h ngày 4/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.169,5 USD/ounce, giảm 145,2 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.304 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 164,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mức niêm yết trong nước, giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 19,9 triệu đồng/lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức lớn.
Đáng chú ý, sau nhịp giảm sâu hơn 4% trong phiên thứ Ba và rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 20/2 do đồng USD mạnh lên và kỳ vọng Fed sớm hạ lãi suất suy yếu, giá vàng đã bật tăng trở lại hơn 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Tư. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 4 tăng 1,1%, lên 5.178,40 USD/ounce.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng phục hồi đáng kể. Giá bạc giao ngay tăng 3,5% lên 84,92 USD/ounce sau khi mất hơn 8% ở phiên trước. Bạch kim tăng 2,7% lên 2.139,56 USD/ounce, còn palladium nhích thêm 1,6% lên 1.673,87 USD/ounce, phản ánh tâm lý thị trường đang dần ổn định trở lại.
Giá vàng hôm nay 1/3/2026 ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn, đồng thời giá vàng thế giới cũng đi lên so với phiên trước. |
Giá vàng hôm nay 2/3/2026 ghi nhận giá vàng trong nước duy trì ở vùng rất cao ở cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn, đồng thời giá vàng thế giới cũng đứng ở ngưỡng cao so với các phiên gần đây. |
Giá vàng hôm nay 3/3/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, lập kỷ lục mới khi tiến sát mốc cao chưa từng có, trong bối cảnh giá vàng thế giới đi lên vì lo ngại xung đột Trung Đông kéo dài. |