![]() |
| Dự báo giá vàng 18/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 17/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ sau khi tăng nóng trước đó. Giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn như SJC, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đồng loạt giảm khoảng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch phổ biến quanh mức 180 - 183 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng DOJI và PNJ có mức giảm mạnh hơn, khoảng 500.000 đồng/lượng, với DOJI niêm yết ở mức 180 - 183 triệu đồng/lượng và PNJ ở mức 179,6 - 182,6 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng đi xuống theo xu hướng chung của thị trường. Cụ thể, vàng nhẫn PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 179,6 - 182,6 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn DOJI giảm 500.000 đồng/lượng, về cùng mức giá. Vàng nhẫn SJC giảm nhẹ hơn, khoảng 100.000 đồng/lượng, hiện niêm yết ở mức 179,7 - 182,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng Phú Quý giảm 200.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 179,8 - 182,8 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, vàng nhẫn tròn 999.9 của Bảo Tín Mạnh Hải giảm tới 500.000 đồng/lượng, với giá mua vào còn khoảng 178,1 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng đang có sự điều chỉnh sau nhịp tăng trước đó.
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/03/2026 15:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| Hà Nội - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| Miền Tây - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 179,900 ▼100K | 182,900 ▼100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 17/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,000 ▼10K | 18,300 ▼10K |
| NL 99.90 | 17,130 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,160 | |
| Trang sức 99.9 | 17,490 ▼10K | 18,190 ▼10K |
| Trang sức 99.99 | 17,500 ▼10K | 18,200 ▼10K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 180 ▼1621K | 18,302 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180 ▼1621K | 18,303 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,797 ▼1K | 1,827 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,797 ▼1K | 1,828 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,777 ▼1K | 1,812 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 172,906 ▼99K | 179,406 ▼99K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 127,164 ▼75K | 136,064 ▼75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,478 ▼68K | 123,378 ▼68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,793 ▼61K | 110,693 ▼61K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 969 ▼95989K | 1,058 ▼104800K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 66,818 ▲60132K | 75,718 ▲68142K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180 ▼1621K | 183 ▼1648K |
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay hiện ở mức 5.029,79 USD/ounce, tương đương khoảng 159,6 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí). Diễn biến của giá vàng đang chịu tác động từ nhiều yếu tố vĩ mô, đặc biệt là mối liên hệ chặt chẽ với thị trường tài chính toàn cầu.
Theo ông Daniel Pavilonis – môi giới hàng hóa cấp cao tại RJO Futures, giá vàng hiện có xu hướng biến động cùng chiều với thị trường chứng khoán, trong khi chứng khoán lại chịu ảnh hưởng lớn từ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Ông cho rằng các kim loại quý, trong đó có vàng, đang đặc biệt nhạy cảm với đường cong lợi suất, nhất là lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm. Khi lợi suất tiếp tục tăng, áp lực giảm giá đối với vàng sẽ gia tăng.
Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị cũng đang góp phần tạo ra biến động khó lường cho thị trường. Căng thẳng tại Trung Đông, cùng thông tin về khả năng Mỹ điều lực lượng Thủy quân lục chiến tới khu vực này, đang làm dấy lên lo ngại về nguồn cung năng lượng toàn cầu. Ngoài ra, việc các tàu chở dầu của Ấn Độ và có thể cả Trung Quốc tiếp tục lưu thông qua các tuyến hàng hải quan trọng cũng ảnh hưởng đến tâm lý thị trường.
Ông Pavilonis nhận định, nếu giá dầu tiếp tục tăng, nguy cơ lạm phát leo thang sẽ kéo lợi suất trái phiếu Mỹ lên cao, qua đó gây thêm áp lực lên giá vàng trong thời gian tới.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống. |
Giá vàng hôm nay 15/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng chốt tuần đi xuống và lùi sát ngưỡng 5.000 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 ghi nhận vàng SJC trong nước đi ngang so với sáng qua, trong khi giá vàng thế giới giảm nhẹ vào cuối phiên giao dịch tuần. |