![]() |
| Dự báo giá vàng 17/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 16/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 trên thị trường trong nước ghi nhận diễn biến tăng nhẹ so với phiên liền trước, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với mặt bằng của tuần trước. Tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC được niêm yết phổ biến trong khoảng 180,1 – 183,1 triệu đồng/lượng, tăng khoảng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán hiện duy trì quanh mức 3 triệu đồng/lượng. Riêng tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 181,1 – 183,1 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng so với ngày trước đó, với chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn 9999 trong ngày 16/3 cũng tăng từ 100.000 đến 500.000 đồng/lượng tùy thương hiệu, đưa mặt bằng giá phổ biến lên khoảng 179,8 – 183,1 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 180,1 – 183,1 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn trơn 9999 của PNJ giao dịch quanh 180 – 183 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới theo Kitco cập nhật lúc 15h ngày 16/3 ở mức 4.997,6 USD/ounce, giảm 20,1 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 158,58 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 24,5 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch vẫn ở mức khá cao.
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/03/2026 14:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,000 ▲400K | 183,000 ▲400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 16/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,010 ▲50K | 18,310 ▲50K |
| NL 99.90 | 17,130 ▲60K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,160 ▲60K | |
| Trang sức 99.9 | 17,500 ▲50K | 18,200 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 17,510 ▲50K | 18,210 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,801 ▲5K | 18,312 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,801 ▲5K | 18,313 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,798 ▲5K | 1,828 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,798 ▲5K | 1,829 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,778 ▲5K | 1,813 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 173,005 ▲155754K | 179,505 ▲161604K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 127,239 ▲375K | 136,139 ▲375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 114,546 ▲340K | 123,446 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 101,854 ▲305K | 110,754 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 96,958 ▲291K | 105,858 ▲291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,686 ▼59965K | 7,576 ▼67975K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,801 ▲5K | 1,831 ▲5K |
Sau giai đoạn tăng mạnh, thị trường vàng đang bước vào nhịp điều chỉnh. So với mức đỉnh thiết lập ngày 2/3, giá vàng trong nước đã giảm khoảng 8,3 triệu đồng/lượng, khiến những nhà đầu tư mua ở vùng giá cao nhất hiện đang lỗ khoảng 11,3 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, nếu xét trong dài hạn, vàng vẫn duy trì xu hướng tăng mạnh khi tăng khoảng 65% trong năm 2025 và hiện vẫn cao hơn khoảng 30% so với đầu năm.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tuần qua biến động mạnh. Kim loại quý mở đầu tuần quanh 5.159 USD/ounce, sau đó giảm nhanh xuống khoảng 5.036 USD/ounce và dao động trong vùng 5.000–5.240 USD/ounce trước khi kết thúc tuần gần 5.010 USD/ounce. Áp lực lên giá vàng chủ yếu đến từ việc giá dầu tăng mạnh do căng thẳng tại Trung Đông leo thang, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ trì hoãn kế hoạch cắt giảm lãi suất. Bên cạnh đó, diễn biến khó lường của xung đột khu vực cũng khiến triển vọng thị trường vàng trong thời gian tới trở nên khó dự đoán.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống. |
Giá vàng hôm nay 15/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng chốt tuần đi xuống và lùi sát ngưỡng 5.000 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 ghi nhận vàng SJC trong nước đi ngang so với sáng qua, trong khi giá vàng thế giới giảm nhẹ vào cuối phiên giao dịch tuần. |