![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/3: Vàng nhẫn, vàng miếng giảm mạnh gần 8 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 24/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 162,8 - 165,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 4,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 ở mức 163 triệu đồng/lượng, giảm 4,1 triệu đồng/lượng so với một hôm trước đó.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 5,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn Phú Quý và PNJ mua vào 163 triệu đồng/lượng; bán ra 166 triệu đồng lượng, giảm 5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng mua vào 160,3 triệu đồng/lượng, giảm 7,7 triệu đồng/lượng; bán ra 163,7 triệu đồng/lượng, giảm 7,3 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Vàng miếng thương hiệu SJC, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu mua vào 163 triệu đồng/lượng; bán ra 166 triệu đồng/lượng, giảm 5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng miếng thương hiệu DOJI mua vào 160,8 triệu đồng/lượng, bán ra 163,8 triệu đồng/lượng, giảm 7,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/03/2026 09:07 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| Hà Nội - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| Miền Tây - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,800 ▲1800K | 167,800 ▲1800K |
| 2. AJC - Cập nhật: 24/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,490 ▲290K | 16,790 ▲290K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,490 ▲290K | 16,790 ▲290K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,490 ▲290K | 16,790 ▲290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,450 ▲350K | 16,750 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,450 ▲350K | 16,750 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,450 ▲350K | 16,750 ▲350K |
| NL 99.90 | 15,270 ▲200K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,300 ▲200K | |
| Trang sức 99.9 | 15,940 ▲350K | 16,640 ▲350K |
| Trang sức 99.99 | 15,950 ▲350K | 16,650 ▲350K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,649 ▲1486K | 16,792 ▲190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,649 ▲1486K | 16,793 ▲190K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,647 ▲19K | 1,677 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,647 ▲19K | 1,678 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,627 ▲19K | 1,662 ▲19K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 158,054 ▲1881K | 164,554 ▲1881K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,912 ▲1425K | 124,812 ▲1425K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,277 ▲1292K | 113,177 ▲1292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,642 ▲1159K | 101,542 ▲1159K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,154 ▲1108K | 97,054 ▲1108K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,562 ▲54585K | 69,462 ▲62595K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,649 ▲1486K | 1,679 ▲1513K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 24/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,353.40 USD/ounce, giảm 2,26% trong 24 giờ qua, tương đương 139,4 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch đầu tuần đã thu hẹp đà giảm, phục hồi sau khi chạm mức thấp nhất trong vòng 4 tháng. Diễn biến này xảy ra sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc hoãn kế hoạch tấn công quân sự nhằm vào cơ sở hạ tầng năng lượng của Iran. Thông tin này khiến giá dầu quay đầu giảm mạnh, kéo theo sự suy yếu của đồng USD và tạo điều kiện để vàng hồi phục nhẹ.
Tuy nhiên, theo các nhà phân tích, căng thẳng địa chính trị liên quan đến Mỹ, Israel và Iran vẫn là yếu tố chi phối mạnh thị trường tài chính. Trong bối cảnh bất ổn gia tăng, đồng USD thường được hưởng lợi nhờ vai trò tài sản trú ẩn, qua đó gây áp lực lên giá vàng. Bên cạnh đó, nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu do xung đột cũng khiến giá năng lượng duy trì ở mức cao, làm gia tăng áp lực lạm phát.
Trước tình hình này, các ngân hàng trung ương nhiều khả năng sẽ duy trì chính sách tiền tệ thận trọng, chưa vội nới lỏng. Môi trường lãi suất cao hơn đồng nghĩa với việc chi phí cơ hội nắm giữ vàng – một tài sản không sinh lời – cũng gia tăng, từ đó hạn chế đà tăng của kim loại quý. Dù vậy, trong dài hạn, vàng vẫn được đánh giá có tiềm năng khi rủi ro suy thoái và gánh nặng nợ công toàn cầu tiếp tục hiện hữu, thúc đẩy nhu cầu phòng ngừa rủi ro của nhà đầu tư.