![]() |
| Dự báo giá vàng 27/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 26/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng chiều 26/3 ghi nhận biến động mạnh trên thị trường trong nước khi hàng loạt doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giảm sâu so với buổi sáng cùng ngày. Diễn biến này phản ánh tác động trực tiếp từ xu hướng đi xuống của giá vàng thế giới, khiến thị trường trong nước nhanh chóng “hạ nhiệt” sau nhịp tăng trước đó.
Cụ thể, vàng SJC và vàng nhẫn trơn tại các hệ thống lớn như SJC, DOJI và PNJ được niêm yết quanh ngưỡng 168,0 – 171,0 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 2,5 triệu đồng/lượng so với buổi sáng. Mức điều chỉnh này cho thấy biên độ dao động trong ngày của giá vàng khá lớn, đồng thời phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước những biến động khó lường.
Ở một số doanh nghiệp khác, giá vàng cũng giảm theo xu hướng chung nhưng với mức độ thấp hơn. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng SJC được giao dịch quanh mức 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 1 triệu đồng/lượng so với đầu ngày.
Đáng chú ý, hệ thống Bảo Tín Minh Châu liên tục điều chỉnh giá sau khi mở cửa trở lại vào trưa cùng ngày. Sau các đợt giảm liên tiếp, giá vàng SJC tại đây lùi về quanh 167,8 – 171,0 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn trơn dao động quanh 167,6 – 170,6 triệu đồng/lượng.
Diễn biến trên cho thấy thị trường vàng trong nước đang phản ứng nhanh với biến động quốc tế, khi chỉ trong vài giờ, giá đã đảo chiều mạnh từ trạng thái tăng sang giảm sâu.
| 1. PNJ - Cập nhật: 26/03/2026 14:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 26/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,850 ▼200K | 17,150 ▼200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,850 ▼200K | 17,150 ▼200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,850 ▼200K | 17,150 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,800 ▼250K | 17,100 ▼250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,800 ▼250K | 17,100 ▼250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,800 ▼250K | 17,100 ▼250K |
| NL 99.90 | 15,670 ▼600K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,700 ▼600K | |
| Trang sức 99.9 | 16,290 ▼250K | 16,990 ▼250K |
| Trang sức 99.99 | 16,300 ▼250K | 17,000 ▼250K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,685 ▼20K | 17,152 ▼200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,685 ▼20K | 17,153 ▼200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,683 ▼20K | 1,713 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,683 ▼20K | 1,714 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,663 ▼20K | 1,698 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,619 ▼1980K | 168,119 ▼1980K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,613 ▼1500K | 127,513 ▼1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,726 ▼1360K | 115,626 ▼1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,838 ▼1220K | 103,738 ▼1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 90,253 ▼1166K | 99,153 ▼1166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,064 ▼834K | 70,964 ▼834K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,685 ▼20K | 1,715 ▼20K |
Nguyên nhân chính khiến giá vàng trong nước giảm mạnh trong chiều 26/3 được xác định là do giá vàng thế giới quay đầu đi xuống sau khi đánh mất mốc quan trọng 4.500 USD/ounce. Hiện giá vàng quốc tế lùi về quanh 4.440 USD/ounce, quy đổi tương đương khoảng 141 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan. Diễn biến này đã tạo áp lực đáng kể lên thị trường trong nước, buộc các doanh nghiệp kinh doanh vàng phải điều chỉnh giảm giá vàng SJC và vàng nhẫn nhằm đảm bảo cân đối cung cầu.
Trước đó, trong phiên giao dịch ngày 25/3, giá vàng trong nước từng có thời điểm giảm về vùng cao, song thị trường xuất hiện biến động khi một số cơ sở tạm ngừng giao dịch, khiến cung cầu bị gián đoạn. Khi hoạt động trở lại, giá vàng nhanh chóng điều chỉnh theo xu hướng chung của thế giới.
Trên thị trường quốc tế, vàng đã trải qua giai đoạn biến động mạnh khi từng duy trì trên ngưỡng cao trước khi đảo chiều giảm. Hiện giá dao động trong vùng rộng, cho thấy thị trường chưa tìm được sự ổn định. Các chuyên gia nhận định, giá vàng đang chịu tác động từ nhiều yếu tố như căng thẳng địa chính trị, chính sách tiền tệ và biến động năng lượng.
Bên cạnh đó, áp lực thanh khoản cũng khiến nhà đầu tư có xu hướng bán vàng để bổ sung dòng tiền, qua đó tạo thêm sức ép giảm giá trong ngắn hạn.
Giá vàng hôm nay 21/3/2026 ghi nhận vàng trong nước biến động trái chiều khi vàng miếng tăng mạnh, vàng nhẫn có thuong hiệu giảm sâu, còn thị trường thế giới lao dốc. |
Giá vàng hôm nay 22/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh, trong khi vàng thế giới rơi dưới mốc 4.500 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 23/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh so với đỉnh tuần trước, trong khi vàng thế giới duy trì dưới ngưỡng quan trọng. |