![]() |
| Dự báo giá vàng 25/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 24/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước bật tăng mạnh trở lại sau nhịp điều chỉnh trước đó. Giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt tăng, hiện dao động quanh mức 167,2–170,2 triệu đồng/lượng, với mức tăng phổ biến từ 4,2 đến 6,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng đều được niêm yết trong cùng mặt bằng 167,2–170,2 triệu đồng/lượng. Trong đó, DOJI ghi nhận mức tăng mạnh nhất lên tới 6,4 triệu đồng/lượng, trong khi các thương hiệu còn lại tăng khoảng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Biên độ mua – bán tiếp tục duy trì ổn định quanh mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận giá vàng cao hơn nhẹ ở chiều mua vào, dao động từ 168–170,2 triệu đồng/lượng, với mức tăng 4,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 4,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng tăng mạnh trở lại, với mức tăng từ 3,5 đến gần 7 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Mặt bằng giá phổ biến hiện nằm trong khoảng 167–170,2 triệu đồng/lượng. Các sản phẩm của DOJI, SJC, PNJ, Phú Quý và BTMC đều ghi nhận mức tăng mạnh, phản ánh xu hướng phục hồi rõ rệt của thị trường.
Đà tăng của vàng trong nước diễn ra trong bối cảnh giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, tạo lực hỗ trợ cho thị trường trong nước.
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/03/2026 14:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Hà Nội - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Miền Tây - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 24/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,720 ▲520K | 17,020 ▲520K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,720 ▲520K | 17,020 ▲520K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,720 ▲520K | 17,020 ▲520K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,720 ▲620K | 17,020 ▲620K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,720 ▲620K | 17,020 ▲620K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,720 ▲620K | 17,020 ▲620K |
| NL 99.90 | 15,470 ▲400K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,500 ▲400K | |
| Trang sức 99.9 | 16,210 ▲620K | 16,910 ▲620K |
| Trang sức 99.99 | 16,220 ▲620K | 16,920 ▲620K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,672 ▲1509K | 17,022 ▲420K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,672 ▲1509K | 17,023 ▲420K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 167 ▼1461K | 170 ▼1488K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 167 ▼1461K | 1,701 ▲42K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 165 ▼1443K | 1,685 ▲42K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 160,332 ▲4159K | 166,832 ▲4159K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 117,638 ▲3151K | 126,538 ▲3151K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 105,841 ▲2856K | 114,741 ▲2856K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,045 ▲2562K | 102,945 ▲2562K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,495 ▲2449K | 98,395 ▲2449K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,522 ▲55545K | 70,422 ▲63555K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,672 ▲1509K | 1,702 ▲1536K |
Trên thị trường quốc tế, cập nhật lúc 16h ngày 24/3, giá vàng thế giới được ghi nhận ở mức 4.406,5 USD/ounce, tăng nhẹ 0,4 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng tương đương khoảng 140,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 30 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới tăng trở lại sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc tạm hoãn các biện pháp leo thang căng thẳng tại Trung Đông. Thông tin này khiến giá dầu đảo chiều giảm mạnh, góp phần làm dịu bớt lo ngại về lạm phát toàn cầu và hỗ trợ giá vàng phục hồi.
Trước đó, kim loại quý từng giảm sâu xuống dưới 4.100 USD/ounce khi căng thẳng tại Iran leo thang, kéo giá dầu tăng vọt và làm gia tăng nhu cầu nắm giữ USD, từ đó gây áp lực lên giá vàng. Dù đã có tín hiệu phục hồi, giới phân tích nhận định vàng vẫn có thể tiếp tục giằng co trong thời gian tới do những bất ổn địa chính trị chưa được giải quyết dứt điểm.
Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô cũng đang tác động mạnh đến thị trường. Chỉ số USD-Index tăng lên 99,42 điểm, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm ở mức 4,383%, trong khi chứng khoán Mỹ tăng điểm và giá dầu giảm, tiếp tục tạo áp lực nhất định lên xu hướng của giá vàng.
Giá vàng hôm nay 21/3/2026 ghi nhận vàng trong nước biến động trái chiều khi vàng miếng tăng mạnh, vàng nhẫn có thuong hiệu giảm sâu, còn thị trường thế giới lao dốc. |
Giá vàng hôm nay 22/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh, trong khi vàng thế giới rơi dưới mốc 4.500 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 23/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh so với đỉnh tuần trước, trong khi vàng thế giới duy trì dưới ngưỡng quan trọng. |