![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 14/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 156,5 - 159 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 157 - 160 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 156,5 - 159,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 157,3 - 160,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 158 - 161 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, đi ngang ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải mua vào ở mức 157,6 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 160 - 162 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều.
Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mốc 159,5 - 162 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, đi ngang ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức 160,1 - 162 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/01/2026 09:03 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 157,000 ▲500K | 160,000 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,090 ▲90K | 16,290 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,090 ▲90K | 16,290 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,090 ▲90K | 16,290 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,900 ▲80K | 16,200 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,900 ▲80K | 16,200 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,900 ▲80K | 16,200 ▲80K |
| NL 99.99 | 14,980 ▲80K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,980 ▲80K | |
| Trang sức 99.9 | 15,490 ▲80K | 16,090 ▲80K |
| Trang sức 99.99 | 15,500 ▲80K | 16,100 ▲80K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,609 ▲1449K | 16,292 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,609 ▲1449K | 16,293 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,574 ▲9K | 1,599 ▲1440K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,574 ▲9K | 160 ▼1431K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,559 ▲1404K | 1,589 ▲1431K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,327 ▲891K | 157,327 ▲891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,837 ▲675K | 119,337 ▲675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,713 ▲612K | 108,213 ▲612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,589 ▲79785K | 97,089 ▲87435K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,298 ▲525K | 92,798 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,918 ▲375K | 66,418 ▲375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,609 ▲1449K | 1,629 ▲1467K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 14/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4613,60 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 10,9 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.385 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 145,63 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Nhịp điều chỉnh của giá vàng trong phiên gần đây chủ yếu xuất phát từ áp lực chốt lời sau khi kim loại quý này thiết lập mức cao kỷ lục trong ngày 13/1. Khi giá leo lên vùng đỉnh lịch sử, nhiều nhà đầu tư đã tranh thủ hiện thực hóa lợi nhuận, khiến vàng chịu sức ép giảm trong ngắn hạn. Tuy nhiên, đà điều chỉnh không quá mạnh nhờ các yếu tố vĩ mô tiếp tục đóng vai trò nâng đỡ thị trường.
Một trong những yếu tố quan trọng kìm hãm đà giảm là dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) lõi của Mỹ trong tháng 12 tăng thấp hơn dự báo. Diễn biến này củng cố kỳ vọng rằng lạm phát tại Mỹ đang hạ nhiệt, qua đó mở ra khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Kỳ vọng lãi suất giảm tiếp tục là lực đỡ quan trọng đối với giá vàng, bởi môi trường lãi suất thấp làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý.
Bên cạnh các yếu tố kinh tế, giá vàng còn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và những lo ngại xoay quanh tính độc lập của Fed. Thông tin về khả năng chính quyền mới của Tổng thống Donald Trump gây sức ép lên Chủ tịch Fed Jerome Powell đã kích hoạt tâm lý phòng thủ, thúc đẩy dòng tiền tìm đến vàng như một kênh trú ẩn an toàn.
Về triển vọng dài hạn, nhiều tổ chức tài chính vẫn duy trì quan điểm tích cực. Commerzbank đã nâng dự báo giá vàng lên vùng cao vào cuối năm 2026, trong khi Hội đồng Vàng Thế giới cho rằng các nhịp điều chỉnh ngắn hạn là cần thiết và chưa cho thấy dấu hiệu đầu cơ quá mức. Ở trong nước, chênh lệch lớn giữa giá vàng nội địa và thế giới tiếp tục khiến biến động giá chịu tác động mạnh từ yếu tố cung – cầu và cấu trúc thị trường hơn là chỉ bám sát diễn biến từng phiên của giá vàng quốc tế.