![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 12/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 154,3 triệu đồng/lượng mua vào và 156,8 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 154,5 triệu đồng/lượng mua vào và 157,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 155 triệu đồng/lượng mua vào và 158 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 156,5 - 159,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 155,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 155 triệu đồng/lượng mua vào và 158 triệu đồng/lượng bán ra, bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý đồng loạt đứng yên so với sáng qua ở cả 2 chiều, giao dịch ở mức cao nhất 157,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và đều có giá bán ra là 159,8 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/01/2026 09:02 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 12/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,850 ▲220K | 16,150 ▲220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,850 ▲220K | 16,150 ▲220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,850 ▲220K | 16,150 ▲220K |
| NL 99.99 | 14,980 ▲110K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,980 ▲110K | |
| Trang sức 99.9 | 15,440 ▲220K | 16,040 ▲220K |
| Trang sức 99.99 | 15,450 ▲220K | 16,050 ▲220K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 160 ▼1418K | 16,202 ▲220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160 ▼1418K | 16,203 ▲220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,565 ▲22K | 159 ▼1409K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,565 ▲22K | 1,591 ▲22K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 155 ▼1373K | 158 ▼1400K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 150,436 ▲1679K | 156,436 ▲2179K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,162 ▲1650K | 118,662 ▲1650K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,101 ▲1496K | 107,601 ▲1496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,804 ▼77894K | 9,654 ▼85544K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 83,773 ▲75524K | 92,273 ▲83174K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,543 ▲918K | 66,043 ▲918K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 12/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4508,80 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 41,53 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.387 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 143,47 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Tuần giao dịch mới mở cửa với diễn biến sôi động của thị trường vàng thế giới khi giá vàng giao ngay nhanh chóng vượt mốc 4.400 USD/ounce và tiến sát vùng 4.450 USD/ounce chỉ trong vài giờ đầu tiên. Bước sang các phiên châu Á và Bắc Mỹ, lực mua tiếp tục duy trì áp đảo, giúp giá vàng mở rộng đà tăng lên vùng 4.470–4.490 USD/ounce và khép lại phiên giao dịch gần sát mốc 4.500 USD/ounce, phản ánh tâm lý lạc quan của giới đầu tư.
Sau nhịp tăng mạnh đầu tuần, giá vàng có thời điểm điều chỉnh nhưng mức giảm không lớn. Kim loại quý lùi về vùng 4.426–4.444 USD/ounce trước khi nhanh chóng ổn định trở lại. Đáng chú ý, giá vàng không xuyên thủng ngưỡng hỗ trợ quan trọng 4.400 USD/ounce, cho thấy nền giá được củng cố khá vững chắc và lực bán chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng.
Đến phiên thứ Năm, thị trường vàng tiếp tục khởi sắc khi giá bật tăng trở lại, vượt mốc 4.470 USD/ounce và duy trì ổn định trên vùng 4.465 USD/ounce trong bối cảnh nhà đầu tư chờ đợi báo cáo việc làm của Mỹ. Sự thận trọng vẫn hiện diện, song lực cầu trú ẩn an toàn tiếp tục đóng vai trò chủ đạo.
Dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp tháng 12 của Mỹ công bố sau đó nhìn chung phù hợp với dự báo của thị trường. Thông tin này đã hỗ trợ tâm lý nhà đầu tư, giúp giá vàng vượt mốc 4.500 USD/ounce trong phiên Mỹ và duy trì quanh ngưỡng này cho đến trước khi bước vào kỳ nghỉ cuối tuần. Diễn biến trên cho thấy vàng vẫn đang giữ vị thế tích cực trong ngắn