![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 9/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 151,9 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 1,1 triệu đồng/lượng) và 154,4 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 200.000 đồng/lượng).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 153 triệu đồng/lượng mua vào và 156 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều).
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 153 triệu đồng/lượng mua vào và 156 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 154,8 - 157,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 153,3 triệu đồng/lượng mua vào và 156,3 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.
Riêng vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải mua vào ở mức 151,8 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý SJC đều đồng loạt giảm giá ở cả hai chiều 900.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 155,2 - 157,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Bảo Tín Mạnh Hải giảm giá vàng miếng 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 155,3 - 157,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/01/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 10/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,630 | 15,830 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,630 | 15,830 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,630 | 15,830 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,500 | 15,800 |
| NL 99.99 | 14,750 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,750 | |
| Trang sức 99.9 | 15,090 | 15,690 |
| Trang sức 99.99 | 15,100 | 15,700 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,563 | 15,832 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,563 | 15,833 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,528 | 1,553 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,528 | 1,554 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,513 | 1,543 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 147,272 | 152,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 107,387 | 115,887 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,584 | 105,084 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,782 | 94,282 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,616 | 90,116 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56 | 645 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 9/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4455,90 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 6,79 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,20 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Theo các nhà phân tích của HSBC, rủi ro địa chính trị gia tăng cùng với gánh nặng nợ công toàn cầu leo thang có thể tiếp tục củng cố vai trò trú ẩn của vàng, qua đó đẩy giá kim loại quý này lên mức 5.050 USD/ounce trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, mức tăng mạnh này cũng tiềm ẩn nguy cơ hình thành một nhịp điều chỉnh sâu hơn trong nửa cuối năm, khi các yếu tố hỗ trợ dần suy yếu.
Dù mốc dự báo 5.050 USD/ounce cao hơn so với ước tính trước đó là 5.000 USD, HSBC vẫn điều chỉnh giảm dự báo giá vàng bình quân năm 2026 từ 4.600 USD xuống còn 4.587 USD/ounce. Nguyên nhân được đưa ra là đà tăng quá nhanh có thể kích hoạt hoạt động chốt lời mạnh vào cuối năm, làm gia tăng biến động trên thị trường.
Các chuyên gia của HSBC nhận định, mức điều chỉnh có thể sâu hơn trong kịch bản rủi ro địa chính trị dịu bớt hoặc khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) kết thúc chu kỳ cắt giảm lãi suất. Trong bối cảnh đó, giao dịch vàng nhiều khả năng sẽ diễn biến khó lường và biến động mạnh trong suốt năm 2026.
Ở góc nhìn dài hạn, HSBC tỏ ra lạc quan hơn khi nâng dự báo giá vàng bình quân năm 2027 lên 4.625 USD/ounce, năm 2028 lên 4.700 USD/ounce, đồng thời lần đầu tiên đưa ra dự báo cho năm 2029 ở mức 4.775 USD/ounce.
Trong khi đó, theo CME Group, triển vọng vàng năm 2026 sẽ phụ thuộc lớn vào sự thay đổi trong tương quan giữa các loại tài sản và các yếu tố nền tảng của thị trường vật chất, trong đó nhu cầu mua ròng bền bỉ từ các ngân hàng trung ương tiếp tục được xem là trụ cột quan trọng của thị trường vàng toàn cầu.