![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 18/7: Sầu riêng khu vực Đắk Lắk đang có những dấu hiệu tích cực. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 34.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 18.000 – 25.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 – 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 62.000 – 65.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 42.000 – 45.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 22.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 70.000 – 75.000 đồng/kg |
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 42.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 25.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 – 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 64.000 – 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 44.000 – 55. 00 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 24.000 – 35.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Black Thorn A | 110.000 – 115.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 70.000 – 75.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 - 25.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 - 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 65.000 - 78.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 45.000 - 58.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 25.000 - 38.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 70.000 – 75.000 đồng/kg |
Cùng một loại nông sản nhưng giá bán có thể chênh nhau cả chục lần, đằng sau mức giá cao là câu chuyện về chất lượng, quy trình và thương hiệu.
Tại TP.HCM, cùng là sầu riêng Ri6 nhưng có nơi bán 40.000 - 50.000 đồng/kg, trong khi một số cửa hàng niêm yết hơn 300.000 đồng/kg.
Nhiều người cho rằng khác biệt về giống dẫn đến sự chênh lệch về giá. Chẳng hạn cùng là sầu riêng nhưng giống Ri6 giá sẽ mềm hơn rất nhiều so với sầu riêng Black Thorn hay Musang King.
Thế nhưng ngay cả khi cùng một giống, giá bán cũng có sự chênh lệch lớn do sự khác biệt về quy trình sản xuất, chất lượng, tỷ lệ trái đạt chuẩn, mức độ an toàn thực phẩm, thương hiệu và phân khúc thị trường mà sản phẩm hướng tới.
Trên thị trường hiện nay tồn tại rất nhiều mức giá khác nhau đối với cùng một loại nông sản. Những mức giá quá cao hoặc quá thấp thường chỉ là các trường hợp cá biệt, không phản ánh mặt bằng chung của thị trường. Vì vậy, khi đánh giá giá trị của một loại nông sản cần nhìn vào mức giá mang tính đại diện thay vì chỉ so sánh giữa hai điểm bán có mức giá chênh lệch lớn.
Yếu tố quyết định giá trị không chỉ nằm ở giống mà còn ở tỷ lệ trái đạt chuẩn. Chỉ riêng sự khác biệt giữa hàng loại A và loại B đã có thể tạo ra mức chênh khoảng 20.000 đồng/kg.
Khoảng cách này càng lớn khi sản phẩm được đưa vào các hệ thống bán lẻ cao cấp hoặc phục vụ xuất khẩu, nơi yêu cầu khắt khe về kích cỡ, mẫu mã, độ đồng đều, an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất nguồn gốc.
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.