Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay không biến động. Thị trường gạo xuất khẩu duy trì ổn định, Thái Lan giữ giá cao, Việt Nam bám sát, Ấn Độ dẫn dắt nguồn cung nhờ dự trữ lớn và chính sách điều tiết linh hoạt.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 6/4/2026: Giá lúa gạo giữ nhịp ổn định |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, gạo các loại bình ổn, giá gạo các loại ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 8.050 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động từ 8.450 – 8.550 đồng/kg; gạo OM 18 giữ ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 504 dao động từ 8.000 – 8.100 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 6/4/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại đi ngang. Theo đó, giá gạo Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 6/4/2026 |
Phân khúc nếp không ghi nhận điều chỉnh mới. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 6/4/2026 |
Giá các loại phụ phẩm không đổi. Cụ thể, giá tấm IR 504 vẫn ổn định ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay chững giá so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18 hiện ở mức 5.700 - 5.800 đồng/k, giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động từ 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 ở mức 5.600 - 5.750 đồng/kg; lúa OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động ở mức 5.100 – 5.200 đồng/kg;…
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 6/4/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo dữ liệu từ Hiệp hội Xuất khẩu Gạo Thái Lan (TREA), giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan tiếp tục được giao dịch ở mức 384 USD/tấn.
Tại Việt Nam, gạo trắng 5% tấm đạt 361 - 365 USD/tấn, trong khi giá gạo Jasmine đứng ở mức 431 – 435 USD/tấn. Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động từ 344 - 348 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức thấp nhất, với 335 – 339 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm có giá 344 – 348 USD/tấn.
Trong khi Thái Lan và Mỹ chịu sức ép chi phí, Ấn Độ lại nổi lên như “trụ đỡ” của thị trường gạo toàn cầu nhờ lợi thế dự trữ và chính sách điều tiết chủ động.
Theo Bộ Hóa chất và Phân bón Ấn Độ, trong vụ Rabi 2025- 2026, nguồn cung các loại phân bón chủ lực như Urea, DAP, MOP và NPKS vẫn đảm bảo đủ nhu cầu sản xuất. Không chỉ vậy, nước này đã ký hàng loạt thỏa thuận dài hạn để củng cố nguồn cung, bao gồm 3,1 triệu tấn/năm từ Ả Rập Xê Út, 3,01 triệu tấn từ Nga và 2,5 triệu tấn từ Maroc.
Song song đó, nhập khẩu phân bón của Ấn Độ tăng 36,6% tính đến ngày 10/3, cho thấy chiến lược tích trữ đang được đẩy mạnh nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá toàn cầu. Nhờ vậy, thị trường nội địa gần như “miễn nhiễm” với cú sốc chi phí.
Giới phân tích nhận định, chính phủ Ấn Độ nhiều khả năng sẽ tiếp tục đóng vai trò “bộ đệm”, hấp thụ biến động giá đầu vào tương tự như cách nước này kiểm soát giá năng lượng. Điều này giúp duy trì nguồn cung ổn định trong ngắn hạn.
Tuy nhiên, về dài hạn, sự chênh lệch giữa các khu vực sản xuất đang làm gia tăng mất cân bằng cung – cầu. Khi sản lượng tại Thái Lan và Mỹ có nguy cơ suy giảm, vai trò của Ấn Độ sẽ càng lớn hơn, kéo theo rủi ro phụ thuộc nguồn cung và khả năng đẩy giá gạo thế giới đi lên trong các vụ tới.