| Giá lúa gạo hôm nay 27/11/2025: Thị trường vững giá Giá lúa gạo hôm nay 28/11/2025: Thị trường biến động tăng nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 29/11/2025: Thị trường lặng sóng trở lại |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 30/11/2025: Gạo xuất khẩu bất ngờ tăng mạnh so với tuần trước. |
Bảng giá lúa hôm nay 30/11/2025 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.600 - 5.700 |
| OM 18 (khô) | 6.200 – 6.500 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.600 - 5.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 6.400 - 6.700 |
| OM 380 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.700 |
| OM 34 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| OM 5451 (tươi) | 5.500 - 5.800 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 5.900 - 6.200 |
| OM 504 (tươi) | 5.000 - 5.200 |
| Japonica (tươi) | 7.100 - 7.400 |
| Jasmine (tươi) | 6.900 – 7.200 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 - 7.600 |
| ST24-ST25 (khô) | 8.800 – 9.200 |
| ST24-ST25 (tươi) | 7.700 – 8.000 |
| RVT | 7.200 – 7.500 |
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn lúa còn lại ít, giao dịch mua bán yếu, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa cuối tuần nhích nhẹ tại một số đồng đẹp, một số bạn hàng trả mức giá cũ.
Tại An Giang, nông dân bán ở khu vực Hòn Đất giữ giá, giao dịch mua bán ít. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, lúa trên đồng đã vãn, nhu cầu lúa thơm - dẻo khá, giá ít biến động.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/11, thị trường bình ổn.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 6.400 - 6.600 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.900 – 8.200 |
Giá gạo trong nước
Tương tư, theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục duy trì ổn định, giá đi ngang.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo Đài Thơm 8 dao động ở mức 8.700 – 8.900 đồng/kg (tăng nhẹ 100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg.
Đối với gạo thành phẩm, loại gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.600 - 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu Sóc dẻo | 7.600 - 7.800 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 7.600 - 7.700 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 7.950 - 8.100 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.200 - 7.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.500 - 8.600 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.200 - 7.300 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 8.700 – 8.900 |
| Gạo thành phẩm OM 380 | 8.800 - 9.000 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 - 9.700 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, kho mua ít, giao dịch mua bán lai rai, giá gạo các loại bình ổn.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng lai rai, gạo các loại ít biến động.. Tại An Cư - Đồng Tháp, gạo trắng kho mua đều, gạo các loại khác giao dịch mua bán yếu, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 14.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo Jasmine | 17.000 - 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.400 - 10.000 đồng/kg. Hiện tấm OM 5451 dao động ở mức 7.400 - 7.500 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 9.000 - 10.000 đồng/kg; giá trấu hiện ở mức 1.600 - 1.800 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn (tăng từ 10 – 20 USD/tấn so với tuần trước và cũng là mức tăng mạnh nhất); gạo 100% tấm dao động ở mức 314 – 318 USD/ tấn (tăng từ 3 – 5 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.
Tại ĐBSCL, trong khi lúa thu đông đang vào vụ thu hoạch rộ thì tin vui với bà con nông dân là thị trường cũng đang ấm lên và giá gạo xuất khẩu tăng mỗi ngày. Nhờ xuất khẩu khởi sắc, kéo giá lúa gạo nguyên liệu tăng theo 100 - 200 đồng/kg so với tuần trước.
Một số doanh nghiệp ở ĐBSCL xác nhận thị trường lúa gạo đang sôi động trở lại do thị trường mùa cuối năm vào cao điểm. Không chỉ gạo Việt Nam mà gạo Thái Lan cũng tăng mạnh. Cụ thể, gạo tiêu chuẩn 5% tấm đứng ở mức 389 USD/tấn, so với tuần trước tăng 27 USD và tăng tới 35 USD so với lúc thấp nhất vào đầu tháng 11. Các sản phẩm khác cũng đồng loạt tăng, như gạo đặc sản Hom Mali tăng tới 54 USD lên 1.114 USD/tấn.