Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay không biến động. Thị trường nguồn cung không nhiều, giá cơ bản giữ ổn định.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 1/3/2026: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang |
Giá gạo trong nước
Thị trường gạo hôm nay nhìn chung ít biến động, lượng hàng về các địa phương ở mức lai rai, giao dịch chậm. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), nguồn cung không nhiều, hoạt động mua bán trầm lắng, mặt bằng giá cơ bản giữ ổn định so với hôm qua.
Ở Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu từ các kho ở mức thấp nhưng giá không xuất hiện biến động đáng kể.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì xu hướng đi ngang là chủ đạo. Gạo IR 50404 đứng ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; OM 380 dao động 7.600 – 7.700 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 giữ quanh 8.900 – 9.100 đồng/kg; OM 5451 trong khoảng 8.750 – 8.900 đồng/kg; Sóc thơm 7.500 – 7.600 đồng/kg. Một số chủng loại như CL 555 và Đài Thơm 8 ghi nhận nhích nhẹ 50 đồng/kg, lần lượt lên 7.950 – 8.050 đồng/kg và 9.250 – 9.350 đồng/kg, song mức tăng không lớn, chưa tạo thành xu hướng.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 1/3/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại ổn định: gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục đứng giá. Nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô 9.500 – 9.700 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 1/3/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Phụ phẩm hầu như không biến động mạnh. Giá cám hiện duy trì ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; tấm IR 504 giữ ở 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 1/3/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa đang bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Thị trường lúa giao dịch cầm chừng, song giá cơ bản đi ngang. Tại An Giang, lúa tươi IR 50404 giữ mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 5451 ở 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg; OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 1/3/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu biến động hẹp. Gạo Jasmine ở mức 431 – 435 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm 359 – 363 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm giữ 400 – 415 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm ổn định 381 – 385 USD/tấn; Ấn Độ 351 – 355 USD/tấn; Pakistan 362 – 366 USD/tấn. Nhìn chung, thị trường đang trong trạng thái chờ đợi, giá cả chưa xuất hiện đột biến mới.
Theo Reuters, trong động thái đáng chú ý, Bộ Thương mại Pakistan sửa đổi chương trình Miễn thuế và phí xuất khẩu (DLTL), phân bổ khoảng 15 tỷ Rupee trợ cấp cho ngành gạo, có hiệu lực hồi tố từ 23/1.
Điểm thay đổi quan trọng là bãi bỏ mức trần giá 1.275 USD/tấn và cho phép doanh nghiệp nhận hoàn thuế 9% giá trị FOB với gạo từ 750 USD/tấn trở lên. Chính sách này được kỳ vọng giúp gạo Pakistan tăng sức cạnh tranh tại các thị trường lớn như Ả Rập Xê Út, UAE, Mỹ, EU và Anh.
Tuy nhiên, thị trường lập tức xuất hiện lo ngại. Trong khi gạo Basmati Ấn Độ đang được chào bán ở mức 900 - 975 USD/tấn, giá ròng của Pakistan sau trợ cấp có thể lên tới khoảng 1.200 USD/tấn, khiến lợi thế cạnh tranh không thực sự rõ ràng.
Ngoài ra, nguy cơ khai khống giá để hưởng trợ cấp cũng được nhắc đến, đặc biệt với các doanh nghiệp lớn có mạng lưới công ty ở nước ngoài. Ở trong nước, giá lúa Basmati đang tăng nhanh, làm gia tăng áp lực lạm phát lương thực.