Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tăng nhẹ ở lúa tươi, trong khi gạo nguyên liệu và phụ phẩm giảm.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 17/4/2026: Giá lúa bật tăng, gạo “lệch sóng”, phụ phẩm đồng loạt giảm |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu biến động trái chiều so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.700 – 8.850 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo nguyên liệu IR 504 lại tăng 50 đồng/kg, lên 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo CL 555 vẫn giữ ở mức 8.100 – 8.200 đồng/k, gạo nguyên liệu OM 5451 trong khoảng 8.650 – 8.750 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 17/4/2026 |
Tại các chợ lẻ, hiện gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen tại An Giang có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 17/4/2026 |
Phân khúc nếp tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm giảm nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm giảm 50 đồng/kg, về mức 7.550 – 7.650 đồng/kg; giá cám cũng giảm 50 đồng/kg, còn 6.700 – 6.850 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 17/4/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đồng loạt tăng so với phiên hôm qua: Theo đó, giá lúa tươi OM 18 tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 6.200; Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 6.100; OM 5451 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với giữa tuần.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 17/4/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam tăng 5 USD/tấn so với ngày hôm trước, lên mức 460–470 USD/tấn. Ngoài ra, gạo Jasmine tăng 2 USD/tấn, ở mức 456–460 USD/tấn; trong khi gạo trắng thường 5% tấm tăng 1 USD/tấn, đạt 373 - 377 USD/tấn.
Tương tự, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan cũng tăng 4 USD/tấn, lên mức 382 - 386 USD/tấn. Tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm tăng 1 USD/tấn, đạt 350 - 354 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ tăng 4 USD/tấn, dao động từ 340 - 344 USD/tấn. Tuy nhiên, gạo đồ 5% tấm giảm 2 USD/tấn, dao động từ 344 - 348 USD/tấn.
Theo Platts (S&P Global Energy), ngày 10/4, giá gạo trắng 5% tấm của Myanmar đạt 365 USD/tấn FOB, tăng 10 USD/tấn so với tuần trước và là mức cao nhất kể từ ngày 4/7/2025. Đà tăng này chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu đột biến từ Philippines – thị trường nhập khẩu lớn trong khu vực.
Các doanh nghiệp xuất khẩu tại Yangon cho biết, chỉ trong một tuần, nhu cầu từ Philippines tăng mạnh đối với cả gạo 5% và 25% tấm, bên cạnh một số đơn hàng từ châu Âu. Đáng chú ý, giá gạo nội địa tại Philippines đang cao hơn đáng kể so với giá nhập khẩu, buộc các nhà nhập khẩu đẩy mạnh mua vào. Trong khi đó, giá gạo Thái Lan duy trì ở mức cao hơn cũng khiến dòng đơn hàng dịch chuyển sang Myanmar.
Thực tế, nhiều hợp đồng giao tháng 5 đã được ký kết với Philippines, với khối lượng từ 2.000 đến 10.000 tấn, giá dao động 370–380 USD/tấn FOB. Thậm chí, một số lô gạo STX đánh bóng kép đã được chào bán ở mức 380–385 USD/tấn FOB, tăng mạnh so với mức 355 USD/tấn cách đây khoảng 10 ngày.
Không chỉ cầu tăng, áp lực chi phí cũng đang đẩy giá gạo Myanmar đi lên. Giá nhiên liệu – yếu tố chi phối toàn chuỗi sản xuất – được cho là đã gần như tăng gấp đôi kể từ khi xung đột Trung Đông bùng phát, kéo theo chi phí phân bón, bao bì và vận chuyển đồng loạt leo thang.
Trong bối cảnh này, thị trường được dự báo sẽ tiếp tục neo cao nếu tình hình địa chính trị chưa hạ nhiệt. Dù Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) vẫn giữ nguyên dự báo sản lượng gạo Myanmar niên vụ 2025–2026 ở mức 12 triệu tấn, tăng 100.000 tấn so với năm trước, nhưng rủi ro nguồn cung trong các vụ tới vẫn hiện hữu khi chi phí đầu vào tăng cao và thiếu hụt vật tư nông nghiệp chưa được giải quyết triệt để.