| Giá sầu riêng hôm nay 21/7: Thị trường tiếp tục nhích tăng Giá sầu riêng hôm nay 22/7: Thị trường bình ổn Giá sầu riêng hôm nay 23/7: Sầu riêng Thái nhích tăng trở lại |
![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 24/7: Sầu riêng Ri6 giữ giá thấp, sầu riêng Thái vẫn trên đà tăng. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 – 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 65.000 – 72.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 45.000 – 52.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 25.000 – 32.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 68.000 – 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Black Thorn A | 110.000 – 112.000 đồng/kg |
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 42.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 25.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 – 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 68.000 – 80.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 48.000 – 60. 00 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 25.000 – 35.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Black Thorn A | 110.000 – 115.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 68.000 – 72.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 25.000 - 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 - 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 70.000 - 80.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 50.000 - 60.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 30.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 68.000 – 75.000 đồng/kg |
Sau cú bứt phá xuất khẩu, sầu riêng Việt đứng trước yêu cầu sống còn: chuyển từ mở rộng diện tích sang kiểm soát chất lượng.
Theo Báo cáo kinh tế thường niên vùng ĐBSCL 2025, giai đoạn 2023 - 2025, xuất nhập khẩu Việt Nam duy trì mức tăng tích cực, với tổng kim ngạch hàng hóa tăng trên 15%/năm; xuất khẩu năm 2025 ước đạt 475 tỉ USD.
Trong đó, thủy sản, rau quả và gạo tiếp tục là ba trụ cột của ĐBSCL, đóng góp 5 - 6% tổng kim ngạch cả nước. Cú hích xuất khẩu chính ngạch đã mở ra thời kỳ tăng trưởng mạnh cho các vùng chuyên canh sầu riêng, nhất là Đồng Tháp mới sau sáp nhập với Tiền Giang. Năm 2024, diện tích sầu riêng tại Tiền Giang đạt 16,4 nghìn ha, sản lượng 462,6 nghìn tấn, tăng hơn 80% so với năm 2021. Tại khu vực Đồng Tháp cũ, diện tích cho trái tăng 5,5 lần, sản lượng tăng hơn 9 lần.
Tuy nhiên, diện tích sầu riêng ở ĐBSCL vẫn tiếp tục mở rộng, làm gia tăng nguy cơ vượt tầm kiểm soát kỹ thuật. Không nên chỉ nhìn vào các con số tăng trưởng mà cần nhìn thẳng vào rào cản chất lượng. Sầu riêng Việt Nam hiện vẫn đối mặt yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng Cadmium, trong khi Thái Lan duy trì xuất khẩu 17.000 - 20.000 tấn/ngày sang Trung Quốc với giá cao, ổn định.
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.