![]() |
| Dự báo giá vàng 1/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 28/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC đồng loạt tăng mạnh 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua, lên mức 184 – 187 triệu đồng/lượng. Tại TP.HCM, SJC niêm yết giá mua vào 184 triệu đồng/lượng và bán ra 187 triệu đồng/lượng. Hệ thống DOJI tại Hà Nội và TP.HCM cũng giao dịch cùng mức giá này sau khi tăng tương ứng 3 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Ngân hàng ACB sáng nay niêm yết vàng SJC ở vùng giá tương tự, phản ánh xu hướng tăng đồng thuận trên thị trường.
Ở phân khúc vàng nhẫn, đà tăng còn rõ nét hơn. Vàng nhẫn loại 1–5 chỉ của SJC được niêm yết ở mức 183,8 – 186,8 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng/lượng so với phiên trước. DOJI điều chỉnh tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch quanh 183,8 – 186,8 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu tăng mạnh nhất, thêm 3,5 triệu đồng/lượng, lên mức 184 – 187 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tăng mạnh trong đầu phiên cho thấy thị trường vàng trong nước đang phản ứng tích cực, bám sát xu hướng đi lên của giá vàng thế giới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/02/2026 08:33 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Hà Nội - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Miền Tây - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 28/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,400 ▲350K | 18,700 ▲350K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,400 ▲350K | 18,700 ▲350K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,400 ▲350K | 18,700 ▲350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,380 ▲330K | 18,680 ▲330K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,380 ▲330K | 18,680 ▲330K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,380 ▲330K | 18,680 ▲330K |
| NL 99.90 | 17,120 ▲200K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,150 ▲200K | |
| Trang sức 99.9 | 17,870 ▲330K | 18,570 ▲330K |
| Trang sức 99.99 | 17,880 ▲330K | 18,580 ▲330K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 184 ▲3K | 18,702 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184 ▲3K | 18,703 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,838 ▲30K | 1,868 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,838 ▲30K | 1,869 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,818 ▲30K | 1,853 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 176,965 ▲2970K | 183,465 ▲2970K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 130,239 ▲2250K | 139,139 ▲2250K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 117,267 ▲2041K | 126,167 ▲2041K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 104,294 ▲1830K | 113,194 ▲1830K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 99,291 ▲1749K | 108,191 ▲1749K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 68,528 ▲1251K | 77,428 ▲1251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184 ▲3K | 187 ▲3K |
Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch với đà tăng mạnh, vượt ngưỡng 5.200 USD/ounce. Lúc 16h05 ngày 28/2 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 5.278,2 USD/ounce, tăng hơn 42 USD so với đêm trước đó. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương khoảng 167,9 triệu đồng/lượng (đã bao gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 19 triệu đồng/lượng. Trước đó, vào tối 27/2, vàng giao ngay đứng ở mức 5.236 USD/ounce, còn hợp đồng kỳ hạn tháng 4/2026 trên sàn Comex New York giao dịch quanh 5.239 USD/ounce.
Đà tăng của kim loại quý diễn ra trong bối cảnh lạm phát Mỹ tiếp tục cho thấy dấu hiệu dai dẳng. Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 1 tăng cao hơn dự báo, đặc biệt PPI lõi tăng mạnh, phản ánh áp lực chi phí đầu vào chưa hạ nhiệt. Diễn biến này có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thận trọng hơn với kế hoạch cắt giảm lãi suất, qua đó tạo lực cản nhất định cho vàng trong trung hạn.
Bên cạnh yếu tố lạm phát, thị trường còn theo sát đàm phán hạt nhân Mỹ – Iran khi hai bên đạt tiến triển bước đầu và sẽ tiếp tục thương lượng tại Vienna. Rủi ro địa chính trị cùng biến động lợi suất trái phiếu Mỹ đang khiến dòng tiền tìm đến vàng như một kênh phòng thủ.
Trong báo cáo mới nhất, Bank of America giữ mục tiêu 6.000 USD/ounce trong 12 tháng tới, song cảnh báo vàng có thể chịu điều chỉnh ngắn hạn do nhà đầu tư tái cơ cấu danh mục sau giai đoạn tăng nóng.
Giá vàng hôm nay 25/2/2026 ghi nhận một số thương hiệu vàng nhẫn tăng giá không đồng đều, thậm chí cao hơn vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới quay đầu giảm so với sáng hôm qua. |
Giá vàng hôm nay 26/2/2026 ghi nhận thị trường vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh, với cả vàng miếng và vàng nhẫn giao dịch ở vùng giá rất cao, trong khi giá vàng thế giới cũng tiếp tục đi lên. |
Giá vàng hôm nay 27/2/2026 ghi nhận vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt quay đầu giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên trước. |