Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục đi ngang. Thị trường nhìn chung ít biến động.
![]() |
Giá gạo trong nước
Thị trường gạo hôm nay nhìn chung ít biến động, lượng hàng về các địa phương ở mức lai rai, giao dịch chậm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục bình ổn. Gạo IR 50404 đứng ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; OM 380 dao động 7.600 – 7.700 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 giữ quanh 8.900 – 9.100 đồng/kg; OM 5451 trong khoảng 8.750 – 8.900 đồng/kg; Sóc thơm 7.500 – 7.600 đồng/kg; CL 555 hiện giao dịch ở mức 7.950 – 8.050 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.250 – 9.350 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 2/3/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại không đổi so với hôm qua: gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 2/3/2026 |
Phân khúc nếp chững giá. Nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô 9.500 – 9.700 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang. Giá cám hiện duy trì ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; tấm IR 504 giữ ở 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 2/3/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa đang bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng.
Thị trường lúa giao dịch cầm chừng, song giá không biến động. Tại An Giang, lúa tươi IR 50404 giữ mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 5451 ở 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg; OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 2/3/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, gạo Jasmine ở mức 431 - 435 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm 359 – 363 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm giữ 400 - 415 USD/tấn.
Tháng 1/2026 ghi nhận tín hiệu khởi sắc của ngành gạo khi Việt Nam xuất khẩu trên 650.000 tấn, thu về gần 310 triệu USD, tăng 19% về khối lượng so với cùng kỳ năm 2025. Số liệu được công bố từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương cho thấy đà xuất khẩu duy trì tích cực ngay từ đầu năm, trong bối cảnh thị trường lương thực toàn cầu vẫn nhiều biến động.
Philippines tiếp tục là thị trường lớn nhất của gạo Việt Nam trong tháng 1, xuất khẩu sang thị trường này đạt 331.770 tấn, trị giá gần 147,5 triệu USD, chiếm 50,93% tổng lượng và 47,58% tổng kim ngạch. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 444,2 USD/tấn. So với tháng 12/2025, lượng xuất sang Philippines tăng 48,02%, kim ngạch tăng 17,6%, phản ánh nhu cầu nhập khẩu vẫn ở mức cao và ổn định.
Diễn biến này cho thấy Philippines tiếp tục giữ vai trò thị trường chủ lực, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng chung của ngành gạo. Trong bối cảnh nước này duy trì chính sách đảm bảo an ninh lương thực, gạo Việt Nam vẫn có lợi thế về giá và nguồn cung.
Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu lớn vào một thị trường cũng đặt ra yêu cầu đa dạng hóa để hạn chế rủi ro. Cạnh tranh từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Thái Lan và Ấn Độ vẫn hiện hữu, đòi hỏi doanh nghiệp trong nước tiếp tục nâng cao chất lượng, kiểm soát chi phí và mở rộng thị phần sang các khu vực tiềm năng khác.