![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 22/3/2026: Thị trường nội địa ổn định, thị trường xuất khẩu có nhiều tín hiệu tích cực. |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giá lúa ổn định sau một số biến động giảm tuy nhiên, thị trường chưa sôi động.
Bảng giá lúa hôm nay 22/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| OM 380 (tươi) | 5.000 – 5.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.100 - 5.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.100 – 5.300 |
| OM 5451 (tươi) | 5.500 – 5.800 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 5.90 - 6.200 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.700 – 0.100 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.900 – 7.200 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.50 – 6.800 |
| RVT (tươi) | 6.700 – 7.100 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.700 – 6.000 |
| ML 202 | 5.500 – 65.800 |
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới, ổn định so với ngày hôm qua 21/3.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 5.800 - 6.100 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.600 – 6.900 |
Giá gạo trong nước
Theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tương đối ổn định, giao dịch mua bán trầm lắng
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.250 - 8.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.250 – 8.350 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.000 – 8.100 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.100 – 8.300 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.800 - 7.900 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.900 – 9.100 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.150 – 9.350 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 – 9.700 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá gạo các loại đi ngang. Tại An Giang, kho mua mua chậm, giá gạo bình ổn; riêng phụ phẩm có xu hướng giảm do nguồn cung nhiều. Tại khu vực Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), các bến gạo về lượng ít, đa số các kho mua chậm, gạo các loại tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 13.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 13.000 – 14.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.500 - 7.650 đồng/kg; giá cám khô dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316-320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430-434 USD/tấn.
Giá gạo tại thị trường Philippines đang ấm lên theo tình hình căng thẳng ở Trung Đông và dự kiến còn tiếp tục tăng. Điều này được cho sẽ thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu gạo Việt Nam.
Giá gạo nội địa và nhập khẩu tại thị trường Philippines đang ấm lên và dự báo sẽ tiếp tục tăng do cước phí vận chuyển từ các trang trại ra thị trường tiêu thụ tăng theo giá nhiên liệu. Báo chí nước này cho hay, tuần qua, giá gạo nội địa đã tăng khoảng 2 peso/kg do chi phí vận chuyển tăng theo giá dầu. Trong khi đó, gạo nhập khẩu cũng tăng thêm 20 - 50 USD/tấn khiến giá gạo bán lẻ mặt hàng này tăng (từ 21.000 đồng/kg lên 26.000 đồng/kg, tính theo tiền đồng Việt Nam).
Để tăng bình ổn thị trường và kiềm chế lạm phát, Bộ Nông nghiệp Philippines (DA) đang đề xuất một loạt giải pháp để bình ổn thị trường như tăng cường bán gạo bình ổn giá, áp dụng mức giá trần bán lẻ với gạo nhập khẩu… Còn Cơ quan Lương thực Quốc gia (NFA) muốn bán gạo trực tiếp cho người dân.
Theo các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở ĐBSCL, giá gạo ở thị trường Philippines tăng sẽ tạo điều kiện tốt cho nông dân nước này thu được lợi nhuận tốt. Bên cạnh đó, đây cũng là tín hiệu cho thấy nhu cầu nhập khẩu gạo từ Việt Nam tăng tương ứng, đặc biệt với lo ngại chi phí vận chuyển tiếp tục tăng theo giá xăng dầu. Do vậy, các doanh nghiệp Philippines cũng đang tích cực nhập khẩu theo số lượng được cấp phép.