Thứ năm 15/10/2026 05:47
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 22/1/2025: Giá lúa giảm sâu, giá gạo ổn định

Giá lúa gạo hôm nay 22/1/2025, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giá lúa tiếp tục giảm đến 700 đồng/kg, giá gạo các loại tương đối ổn định. Trên thị trường xuất khẩu, xuất khẩu gạo Việt Nam sang Singapore tăng mạnh.
Giá lúa gạo hôm nay 19/1: Tuần này, giá gạo xuất khẩu Việt Nam giảm đối với loại gạo 5% tấm Giá lúa gạo hôm nay 20/1/2025: Đầu tuần, giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu ổn định Giá lúa gạo hôm nay 21/1/2025: Giá gạo trong nước giảm nhẹ từ 100 - 250 đồng/kg, giá lúa đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay 22/1: Giá lúa giảm sâu, giá gạo ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 22/1/2025: Giá lúa giảm sâu, giá gạo ổn định.

Giá lúa trong nước

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, hiện giá lúa IR 50404 (tươi) giảm 700 đồng dao động ở mức 5.500 - 5.700 đồng/kg; Lúa OM 5451 giảm 700 đồng dao động ở mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn lúa lai rai, giao dịch lúa mới tiếp tục chậm. Tại Đồng Tháp, lúa Đông Xuân giao dịch chậm, nông dân chào lúa cắt trước Tết vững giá nhưng ít người mua. Tại Cần Thơ, nhu cầu hỏi mua chậm, giao dịch ít, thương lái chủ yếu lấy lai rai lúa cắt trước Tết Âm lịch.

Tại Long An, lúa Đông Xuân sớm nông dân chào lai rai, bạn hàng mua chậm. Tại Sóc Trăng, lúa Đông Xuân sớm tại một số khu vực bắt đầu có lai rai, nông dân chào bán khá chậm, giá lúa ít biến động. Tại Kiên Giang, giao dịch chậm, thương lái chủ dò hỏi mua cho doanh nghiệp, giá lúa vững; vùng lúa Tân Hiệp, Rông Riêng đang giai đoạn trổ - chín.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.200

Đài thơm 8

8.400

OM 5451

7.700

Japonica

8.500

RVT

9.600

OM 34

6.500

ST24 - ST25

10.800

OM 380

6.600

Khu vực Kiên Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cần Thơ và Hậu Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

6.800 - 7.000

Đài Thơm 8

6.800 - 7.200

OM 34

4.700 - 5.000

OM 380

4.900 - 5.200

Nàng Hoa

8.100 - 8.400

Japonica

7.100 - 7.400

ST24 - ST25

8.600 - 9.200

Lúa Nhật

8.200 - 8.500

IR 504

5.400 - 5.600

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu và Cà Mau

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

6.700 - 7.000

Đài Thơm 8

6.800 - 7.100

IR 504

5.400 - 5.600

Nàng Hoa

8.100 - 8.400

OM 380

4.900 - 5.200

OM 34

4.700 - 5.000

Japonica

7.100 - 7.400

ST24 - ST25

8.800 - 9.200

Lúa Nhật

8.200 - 8.500

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

6.900 - 7.100

Đài Thơm 8

7.100 - 7.300

IR 504

5.500 - 5.700

Nàng Hoa

8.000 - 8.200

OM 380

5.000 - 5.200

OM 34

4.700 - 5.000

Japonica

7.100 - 7.400

ST24 - ST25

8.700 - 9.200

Lúa Nhật

8.200 - 8.500

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 21/1, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.100 - 8.200

Nếp 3 tháng (khô)

8.100

Giá gạo trong nước

Giá gạo nguyên liệu OM 380 hôm nay dao động ở mức 7.500 -7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 7.600 - 7.800 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500- 9.700 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng có ít, giao dịch mua bán chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán chậm, giá gạo bình, một số kho chuẩn bị nghỉ Tết. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai, gạo nguyên liệu các loại giá chưa ổn định, một số kho lớn sáng nay nghỉ Tết sớm.

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít lại, gạo các loại tương đối ổn định, nhiều kho ngưng mua. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, giá giảm, kho mua chậm, ít gạo đẹp, đa số mặt gạo yếu.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.500

Gạo Sóc thường

18.000

Gạo Sóc Thái

21.000

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại không biến động, dao động khoảng từ 5.700 - 7.200 đồng/kg. Cụ thể, tấm thơm dao động từ mức 7.000 - 7.200 đồng/kg; giá cám khô giữ nguyên ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 419 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 395 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 326 USD/tấn.

Thị trường nhập khẩu gạo tại Singapore trong năm 2024 chứng kiến sự tăng trưởng khá tốt cả về số lượng và giá trị nhập khẩu. Theo Thương vụ Đại sứ quán Việt Nam tại Singapore, số liệu thống kê của Cơ quan Quản lý doanh nghiệp Singapore cho thấy năm 2024, tổng giá trị nhập khẩu gạo từ thế giới của thị trường Singapore đạt hơn 456,2 triệu SGD, tăng 10,73% so với cùng kỳ năm 2023.

Thị trường nhập khẩu gạo tại Singapore trong năm 2024 chứng kiến sự tăng trưởng khá tốt cả về số lượng và giá trị nhập khẩu. 7/9 nhóm gạo chính đều tăng trưởng dương, một số có mức tăng cao như gạo nếp (tăng 185,82%), gạo thơm xay xát hoặc tróc vỏ (tăng 35,6%), gạo đồ (tăng 73,12%). Tuy nhiên, nhóm chiếm thị phần lớn nhất là gạo tẻ trắng chứng kiến sự sụt giảm ở mức 16,5%.

Đáng lưu ý, năm 2024, Việt Nam giữ vị trí là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 3 sang Singapore với kim ngạch 128,9 triệu SGD, chiếm 28,25% thị phần. Ấn Độ và Thái Lan là 2 quốc gia xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch lần lượt là 148,19 triệu SGD (32,48%) và 137,75 triệu SGD (30,19%). Tổng cộng thị phần của 3 nước xuất khẩu hàng đầu đã chiếm tới 90,93% thị phần gạo tại Singapore.

Hiện tại, Việt Nam là quốc gia chiếm thị phần lớn nhất đối với 3 nhóm gạo gồm: gạo tẻ trắng (chiếm 42,23%); gạo thơm xay xát hoặc tróc vỏ (chiếm 65,73%) và gạo nếp (77,02%). Ấn Độ là quốc gia chiếm lĩnh tuyệt đối thị trường đối với gạo đồ (chiếm 99,48%) và gạo basmati xay xát hoặc tróc vỏ (chiếm 97,17%).

Tin bài khác
Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng 15/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm 300.000 - 1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi về 4.147,5 USD/ounce sau hai phiên suy yếu. Áp lực lãi suất và chờ đợi dữ liệu CPI Mỹ có thể khiến giá vàng ngày mai tiếp tục chịu sức ép giảm.
Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Khép lại phiên giao dịch 13/10, dữ liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) ghi nhận giá ngô kỳ hạn tháng 12 trên sàn CBOT điều chỉnh nhẹ xuống mức 190,05 USD/tấn. Thị trường hiện đang chuyển sang trạng thái nén tích lũy khi áp lực từ nguồn cung vụ mới dồi dào được cân bằng vững chắc bởi lực cầu tiêu thụ công nghiệp và hoạt động xuất khẩu ổn định.
Giá khí tự nhiên leo thang: Áp lực nguồn cung và rủi ro mùa đông

Giá khí tự nhiên leo thang: Áp lực nguồn cung và rủi ro mùa đông

Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/10, giá khí tự nhiên ghi nhận đà tăng mạnh khi dòng chảy C toàn cầu đối mặt với tình trạng gián đoạn nghiêm trọng tại eo biển Hormuz. Trong bối cảnh châu Âu bước vào mùa đông với lượng khí dự trữ thấp và chuẩn bị cho các lệnh cấm vận mới vào năm 2027, thị trường năng lượng quốc tế đang chịu áp lực lớn về bài toán an ninh nguồn cung và chi phí.
Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10, tại các thương hiệu trong nước biến động không đồng nhất, với SJC chủ yếu đi ngang, trong khi vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, có nơi giảm 300.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi nhẹ về 4.160,1 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ dữ liệu lạm phát Mỹ và tín hiệu lãi suất từ Fed.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/10, ghi nhận Yên Nhật lùi về mốc 158,5 JPY/USD do BOJ trì hoãn nâng lãi suất cùng áp lực giá dầu tăng cao từ xung đột Trung Đông.
Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt quốc tế giảm do dư cung và cước vận tải hạ nhiệt. Worldsteel đồng thời hạ dự báo tiêu thụ thép thế giới trong năm 2026.
Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định. Trên thị trường châu Á, cao su RSS3 tại TOCOM tăng tới 1,39%, trong khi SHFE giảm tại nhiều kỳ hạn. Lo ngại thiếu hụt nguồn cung do mưa lớn tại Thái Lan hỗ trợ giá, nhưng nhu cầu yếu và giá dầu giảm vẫn là lực cản.
Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10, đồng loạt đi xuống tại cả ba miền, nhiều địa phương giảm 1.000 - 2.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đắk Lắk và Khánh Hòa lùi về 50.000 đồng/kg, mức thấp nhất cả nước. Trong bối cảnh giá thu mua suy yếu, hoạt động kiểm tra các dự án chăn nuôi tại Đắk Lắk cũng được tăng cường, tập trung vào quy mô sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10, tiếp tục giảm mạnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Phú Quý. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi về 59,11 USD/ounce, mất 1,22 USD/ounce so với phiên trước. Nhà đầu tư hướng sự chú ý vào dữ liệu CPI tháng 9 của Mỹ để đánh giá triển vọng lãi suất Fed.
Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định, giá thế giới phân hóa. Dự báo ngắn hạn tiếp tục đi ngang giằng co.
Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 27.700 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 28.250 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận biến động do lo ngại xung đột Trung Đông đan xen triển vọng thỏa thuận xuất khẩu năng lượng giữa Mỹ và Nga.
Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10, tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, trong đó gạo nguyên liệu IR 504 tăng 100 đồng/kg, CL 555 tăng 50 đồng/kg, còn giá lúa tươi nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, giá tấm thơm và cám tiếp tục đi lên, trong khi thị trường xuất khẩu theo dõi nguy cơ nguồn cung Ấn Độ thu hẹp trong năm 2027.
Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10, sau nhiều ngày có biến động tích cực, thị trường tại cả 3 khu vực vựa trồng chính đều không ghi nhận nhiều biến động mới; giá đi ngang.
Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10, tại Tây Nguyên tăng 200 - 300 đồng/kg, lên 92.500 - 93.200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London giảm 19 - 22 USD/tấn, trong khi arabica New York tăng gần 0,72%, giữa lo ngại nguồn cung Colombia suy giảm và triển vọng thời tiết tại Brazil.
Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm

Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm

Sáng 14/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 12 đồng, hiện ở mức 25.633 đồng.