| Giá lúa gạo hôm nay 29/11/2025: Thị trường lặng sóng trở lại Giá lúa gạo hôm nay 30/11/2025: Gạo xuất khẩu bất ngờ tăng mạnh so với tuần trước Giá lúa gạo hôm nay 1/12/2025: Giữ giá ổn định |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 2/12/2025: Một số giống lúa giá nhích tăng. |
Theo ghi nhận mới nhất, giá giống lúa OM 34, RVT và lúa Nhật có sự biến động tăng nhẹ 100 đồng/kg; giá giống lúa Nàng Hoa 9 ghi nhận tăng 200 đồng/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các giống lúa còn lại ít có biến động mới về giá.
Bảng giá lúa hôm nay 2/12/2025 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.600 - 5.700 |
| OM 18 (khô) | 6.800 – 7.200 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.600 - 5.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 6.800 – 7.100 |
| OM 380 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.600 |
| OM 34 (tươi) | 5.800 – 6.200 |
| OM 5451 (tươi) | 5.500 - 5.800 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.100 - 6.300 |
| OM 504 (tươi) | 5.000 - 5.200 |
| Japonica (tươi) | 7.100 - 7.400 |
| Jasmine (tươi) | 6.800 – 7.200 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.400 - 7.600 |
| ST24-ST25 (khô) | 8.800 – 9.600 |
| ST24-ST25 (tươi) | 7.700 – 8.000 |
| RVT | 7.200 – 7.600 |
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn lúa còn lại ít, giao dịch mua bán không sôi động, giá có sự điều chỉnh nhẹ.
Tại An Giang, nông dân bán ở khu vực Hòn Đất giữ giá, giao dịch mua bán ít. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, lúa trên đồng đã vãn, nhu cầu lúa thơm - dẻo khá, giá có xu hướng đi lên.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 1/12, thị trường bình ổn.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 6.400 - 6.600 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.900 – 8.200 |
Giá gạo trong nước
Tương tư, theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục duy trì ổn định, giá đi ngang.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo Đài Thơm 8 dao động ở mức 8.700 – 8.900 đồng/kg (tăng nhẹ 100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg.
Đối với gạo thành phẩm, loại gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.600 - 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu Sóc dẻo | 7.600 - 7.800 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 7.600 - 7.700 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 7.950 - 8.100 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.200 - 7.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.500 - 8.600 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.200 - 7.300 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 8.700 – 8.900 |
| Gạo thành phẩm OM 380 | 8.800 - 9.000 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 - 9.700 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, kho mua ít, giao dịch mua bán lai rai, giá gạo các loại bình ổn.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng lai rai, gạo các loại ít biến động.. Tại An Cư - Đồng Tháp, gạo trắng kho mua đều, gạo các loại khác giao dịch mua bán yếu, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 14.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo Jasmine | 17.000 - 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.400 - 10.000 đồng/kg. Hiện tấm OM 5451 dao động ở mức 7.400 - 7.500 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 9.000 - 10.000 đồng/kg; giá trấu hiện ở mức 1.600 - 1.800 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có biến động mới về giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 – 318 USD/ tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.
Việt Nam là 1 trong 3 quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, đặc biệt khi Ấn Độ-quốc gia đông dân nhất thế giới, đang nổi lên như “ngòi nổ” của làn sóng dư cung gạo toàn cầu...Philippines - quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới đã tạm dừng nhập khẩu trong hai tháng...
Sau gần hai năm duy trì ở vùng giá cao kỷ lục, thị trường gạo thế giới đang đảo chiều nhanh hơn dự kiến.
Từ chỗ khan hiếm nguồn cung vì thời tiết và chính sách hạn chế xuất khẩu của một số quốc gia, nay bức tranh đang dần đổi màu khi các nước sản xuất lớn đồng loạt được mùa, trong khi nhu cầu nhập khẩu lại chững lại rõ rệt.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam - 1 trong 3 quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, đặc biệt khi Ấn Độ đang nổi lên như “ngòi nổ” của làn sóng dư cung toàn cầu...
Theo ghi nhận từ các tổ chức thương mại quốc tế, giá gạo 5% tấm trên thị trường thế giới đã liên tục suy giảm kể từ tháng 5 năm ngoái.
Trong tháng 9 vừa qua, giá gạo xuất khẩu FOB 5% tấm của Thái Lan giảm xuống mức thấp nhất trong gần 9 năm, chỉ còn khoảng 358 USD/tấn, trong khi giá gạo cùng loại của Ấn Độ sau khi chạm đáy 3 năm cũng chỉ hồi phục nhẹ lên 363 USD/tấn.
Gạo Việt Nam không nằm ngoài xu hướng này, khi giá trung bình xuất khẩu tháng 9 dao động quanh 451 USD/tấn, thấp hơn hơn 22% so cùng kỳ năm ngoái.