![]() |
| Dự báo giá vàng 9/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 8/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Diễn biến giảm mạnh của giá vàng thế giới trong 24 giờ qua đã nhanh chóng tác động tới thị trường trong nước, khiến giá vàng SJC đồng loạt lao dốc và ghi nhận mức giảm sâu nhất trong nhiều phiên gần đây.
Giá vàng miếng SJC trong nước giảm tới 900 nghìn đồng mỗi lượng so với phiên trước. Cụ thể, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 155,2–157,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, với chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng. Cùng mức giá này, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cũng điều chỉnh giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 156–157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, với biên độ chênh lệch 1,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng niêm yết giá vàng SJC ở mức 155,2–157,2 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng, chênh lệch mua – bán phổ biến ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn tròn 9999 cũng quay đầu giảm. Tại DOJI, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng được giao dịch ở mức 153–156 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở mức 154,8–157,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý và PNJ cùng điều chỉnh giá vàng nhẫn trơn 9999 giảm 500 nghìn đồng/lượng, chênh lệch mua – bán duy trì quanh mức 3 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/01/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 ▲500K | 156,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 09/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,630 ▲110K | 15,830 ▲110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,630 ▲110K | 15,830 ▲110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,630 ▲110K | 15,830 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,500 ▲50K | 15,800 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,500 ▲50K | 15,800 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,500 ▲50K | 15,800 ▲50K |
| NL 99.99 | 14,750 ▲100K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,750 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 15,090 ▲50K | 15,690 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 15,100 ▲50K | 15,700 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,563 ▲11K | 15,832 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,563 ▲11K | 15,833 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,528 ▲9K | 1,553 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,528 ▲9K | 1,554 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,513 ▲9K | 1,543 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 147,272 ▲891K | 152,772 ▲891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 107,387 ▲675K | 115,887 ▲675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,584 ▲612K | 105,084 ▲612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,782 ▲549K | 94,282 ▲549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,616 ▲525K | 90,116 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56 ▼55568K | 645 ▼63479K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 ▲11K | 1,583 ▲11K |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 8/1/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 4.436,53 USD/ounce, giảm 18,41 USD so với phiên liền trước. Đà điều chỉnh này diễn ra trong bối cảnh đồng USD duy trì xu hướng mạnh lên và thị trường thận trọng trước các thông tin kinh tế vĩ mô sắp được công bố.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Ngân hàng Vietcombank ở mức 26.381 VND/USD, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 140,45 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí liên quan). So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,75 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch tiếp tục duy trì ở ngưỡng cao.
Diễn biến giảm của giá vàng thế giới trong phiên hôm nay đã nhanh chóng tác động tới thị trường trong nước, kéo giá vàng đồng loạt điều chỉnh. Đáng chú ý, phân khúc vàng miếng SJC ghi nhận mức giảm gần 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phản ánh sự nhạy cảm của thị trường nội địa trước biến động quốc tế.
Trong ngắn hạn, giới phân tích cho rằng giá vàng trong nước sẽ tiếp tục bám sát diễn biến của thị trường thế giới và biến động của tỷ giá USD. Nhà đầu tư được khuyến nghị theo dõi sát các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, đặc biệt là các chỉ báo liên quan đến lạm phát và chính sách tiền tệ, nhằm xây dựng chiến lược giao dịch phù hợp trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay 6/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng tiếp tục đi lên theo xu hướng chung. |
Giá vàng hôm nay 7/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng đi lên rõ rệt. |
Giá vàng hôm nay 8/1/2026 ghi nhận giá vàng nhẫn trong nước tăng mạnh, trong khi giá vàng miếng cũng nhích lên so với phiên trước. |