![]() |
| Dự báo giá vàng 4/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 3/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm mạnh từ 1,5 đến 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua, kéo giá bán phổ biến xuống quanh mốc 188–190 triệu đồng/lượng tùy doanh nghiệp.
Tại các hệ thống lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng SJC được niêm yết trong khoảng 185,2–188,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng mỗi chiều. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 186,4–189,4 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Công ty vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết 185,5–188,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng ở chiều mua và 2,7 triệu đồng ở chiều bán.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng điều chỉnh giảm từ 1,5 đến 2,7 triệu đồng/lượng, phổ biến quanh 184,9–189,4 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 185,2–188,2 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 186,4–189,4 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng niêm yết quanh 185,2–188,2 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn SJC 99,99% được giao dịch ở mức 184,9–187,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại các đơn vị duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/03/2026 13:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Hà Nội - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Miền Tây - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 185,100 ▼1800K | 188,100 ▼1800K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,520 ▼270K | 18,820 ▼270K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,520 ▼270K | 18,820 ▼270K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,520 ▼270K | 18,820 ▼270K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,520 ▼250K | 18,820 ▼250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,520 ▼250K | 18,820 ▼250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,520 ▼250K | 18,820 ▼250K |
| NL 99.90 | 17,620 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,650 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 18,010 ▼250K | 18,710 ▼250K |
| Trang sức 99.99 | 18,020 ▼250K | 18,720 ▼250K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,852 ▼27K | 18,822 ▼270K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,852 ▼27K | 18,823 ▼270K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,849 ▼15K | 1,879 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,849 ▼15K | 188 ▼1707K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,829 ▼15K | 1,864 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 178,054 ▲160100K | 184,554 ▲165950K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 131,064 ▼1125K | 139,964 ▼1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 118,015 ▼1020K | 126,915 ▼1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 104,965 ▲94377K | 113,865 ▲102387K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 99,932 ▼875K | 108,832 ▼875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 68,987 ▼625K | 77,887 ▼625K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,852 ▼27K | 1,882 ▼27K |
Theo Kitco, lúc 16h00 ngày 3/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.315,53 USD/ounce, tăng 41,34 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá niêm yết tại Vietcombank (26.298 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 170,43 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mức này, giá vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn khoảng 17,77 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tăng giá diễn ra trong bối cảnh nhu cầu trú ẩn vào vàng vẫn duy trì ở mức cao. Trước khi căng thẳng tại Iran leo thang, kim loại quý từng dao động quanh ngưỡng 5.000 USD/ounce sau đợt chốt lời mạnh cuối tháng 1, khi giá giảm sâu từ 5.600 USD xuống khoảng 4.400 USD/ounce.
Xu hướng tích trữ vàng tiếp tục được củng cố khi nhiều ngân hàng trung ương duy trì hoạt động mua ròng quy mô lớn, trong khi nhà đầu tư cá nhân gia tăng nắm giữ vàng vật chất. Theo ông Heng Koon How, Trưởng Bộ phận Chiến lược Thị trường, Khối Nghiên cứu Thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB Singapore, giá vàng có thể đạt khoảng 5.400 USD/ounce trong quý II/2026 và hướng tới mốc 6.000 USD/ounce vào quý I/2027.
Giá vàng hôm nay 1/3/2026 ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn, đồng thời giá vàng thế giới cũng đi lên so với phiên trước. |
Giá vàng hôm nay 2/3/2026 ghi nhận giá vàng trong nước duy trì ở vùng rất cao ở cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn, đồng thời giá vàng thế giới cũng đứng ở ngưỡng cao so với các phiên gần đây. |
Giá vàng hôm nay 3/3/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, lập kỷ lục mới khi tiến sát mốc cao chưa từng có, trong bối cảnh giá vàng thế giới đi lên vì lo ngại xung đột Trung Đông kéo dài. |