![]() |
| Dự báo giá vàng 3/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 2/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 2/3 tiếp tục leo thang và chính thức vượt mốc 190 triệu đồng/lượng, tăng mạnh so với phiên trước, thiết lập mặt bằng giá cao mới. Vàng miếng tại SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt niêm yết quanh 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng tới 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức đóng cửa hôm qua.
Ở phân khúc vàng nhẫn, đà tăng vẫn duy trì nhưng biên độ có sự phân hóa giữa các thương hiệu. SJC giao dịch ở mức 186,4 – 189,4 triệu đồng/lượng, tăng 2,6 triệu đồng/lượng. PNJ và DOJI cùng niêm yết 186,9 – 189,9 triệu đồng/lượng, cao hơn 3,1 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng mạnh nhất khi đưa giá lên 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 186,9 – 190,9 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Trước đó vào đầu giờ chiều, giá vàng đã tăng gần 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Diễn biến tăng nhanh trong ngày cho thấy tâm lý thị trường vẫn sôi động, lực mua lớn tiếp tục đẩy giá vàng trong nước tiến sát và vượt mốc 190 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/03/2026 14:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Hà Nội - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Miền Tây - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186,900 ▲3100K | 189,900 ▲3100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,790 ▲390K | 19,090 ▲390K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,790 ▲390K | 19,090 ▲390K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,790 ▲390K | 19,090 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,770 ▲390K | 19,070 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,770 ▲390K | 19,070 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,770 ▲390K | 19,070 ▲390K |
| NL 99.90 | 17,770 ▲650K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,800 ▲650K | |
| Trang sức 99.9 | 18,260 ▲390K | 18,960 ▲390K |
| Trang sức 99.99 | 18,270 ▲390K | 18,970 ▲390K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,879 ▲1695K | 19,092 ▲390K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,879 ▲1695K | 19,093 ▲390K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,864 ▲26K | 1,894 ▲26K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,864 ▲26K | 1,895 ▲26K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,844 ▲26K | 1,879 ▲26K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 17,954 ▼159011K | 18,604 ▼164861K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 132,189 ▲1950K | 141,089 ▲1950K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 119,035 ▲1768K | 127,935 ▲1768K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 10,588 ▼93706K | 11,478 ▼101716K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 100,807 ▲1516K | 109,707 ▲1516K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 69,612 ▲1084K | 78,512 ▲1084K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,879 ▲1695K | 1,909 ▲1722K |
Giá vàng thế giới giao ngay trên thị trường châu Á lúc 16h ngày 2/3 (giờ Việt Nam) giao dịch quanh 5.363 USD/ounce, tăng mạnh 85 USD/ounce so với chốt tuần trước. Theo dữ liệu từ Trading Economics, kim loại quý đã bật tăng trở lại sau khi vượt mốc 5.200 USD/ounce vào cuối tuần và nhanh chóng tiến sát 5.400 USD/ounce ngay đầu phiên sáng nay.
Theo Kitco News, căng thẳng địa chính trị có nguy cơ leo thang, đặc biệt tại Trung Đông, đang khiến nhà đầu tư gia tăng nhu cầu nắm giữ vàng như tài sản trú ẩn an toàn. Trước đó, đợt điều chỉnh đầu tháng 2/2026 từng kéo giá giảm sâu, nhưng lực mua nhanh chóng quay lại. Tính từ vùng đáy gần 4.400 USD/ounce, giá vàng hiện đã tăng khoảng 19%.
Ngoài yếu tố địa chính trị, nợ công toàn cầu gia tăng, thâm hụt ngân sách kéo dài và căng thẳng thương mại tái diễn cũng củng cố sức hấp dẫn chiến lược của vàng. Bank of America cho rằng dù có những nhịp điều chỉnh dưới 5.200 USD/ounce, giá vàng vẫn có thể hướng tới 6.000 USD/ounce. Trong khi đó, MKS PAMP nhận định thị trường đang ở giữa chu kỳ tăng, với tiềm năng đạt 6.750 USD/ounce khi môi trường chính trị Mỹ trở nên sôi động hơn. Dù có thể xuất hiện các nhịp điều chỉnh kỹ thuật, xu hướng dài hạn vẫn được đánh giá tích cực trong bối cảnh bất ổn toàn cầu còn kéo dài.
Giá vàng hôm nay 25/2/2026 ghi nhận một số thương hiệu vàng nhẫn tăng giá không đồng đều, thậm chí cao hơn vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới quay đầu giảm so với sáng hôm qua. |
Giá vàng hôm nay 26/2/2026 ghi nhận thị trường vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh, với cả vàng miếng và vàng nhẫn giao dịch ở vùng giá rất cao, trong khi giá vàng thế giới cũng tiếp tục đi lên. |
Giá vàng hôm nay 27/2/2026 ghi nhận vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt quay đầu giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên trước. |