![]() |
| Dự báo giá vàng 3/5/2026: Giá vàng giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00’ ngày 2/5/2026, giá vàng miếng SJC không biến động, ổn định tại các doanh nghiệp lớn so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua vào - bán ra ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán)
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn trơn ổn định so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán từ 2,9 - 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 163 - 165,9 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng đi ngang ở chiều mua vào và bán ra.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 01/05/2026 08:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,300 | 16,600 |
| Kim TT/AVPL | 16,300 | 16,600 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,300 | 16,600 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,200 | 15,400 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,150 | 15,350 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,050 | 16,450 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,000 | 16,400 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,930 | 16,380 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/05/2026 08:04 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 163,000 ▲400K | 166,000 ▲400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 02/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,300 | 16,600 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,300 | 16,600 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,300 ▲50K | 16,600 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,300 ▲50K | 16,600 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,300 ▲50K | 16,600 ▲50K |
| NL 99.90 | 14,950 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,000 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 15,790 ▲50K | 16,490 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 15,800 ▲50K | 16,500 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 | 16,602 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 | 16,603 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,625 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,625 | 1,656 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,605 | 164 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 913 | 1,002 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,872 | 95,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,645 | 68,545 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 | 166 |
Dự báo giá vàng ngày mai 3/5/2026
Theo Kitco, lúc 16h ngày 2/5 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đ ingang ở mức 4,613.4 USD/ounce so với phiên sáng nay.
Theo Kitco News, giá vàng đang chịu sức ép khi giá năng lượng leo thang làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó buộc thị trường phải loại trừ khả năng cắt giảm lãi suất trong năm nay. Diễn biến này khiến vai trò “trú ẩn” của vàng phần nào suy yếu trong ngắn hạn, khi chi phí cơ hội nắm giữ kim loại quý tăng lên.
Sau quyết định giữ nguyên lãi suất, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ phát tín hiệu đang cân nhắc chuyển dần từ lập trường nới lỏng sang trung lập. Không chỉ Mỹ, tuần qua, nhiều ngân hàng trung ương lớn cũng đồng loạt lựa chọn chiến lược “chờ đợi và quan sát” trước những bất ổn kinh tế và địa chính trị gia tăng, khiến dòng tiền trên thị trường tài chính trở nên thận trọng hơn.
Đáng chú ý, báo cáo mới nhất từ Bank of America cho thấy cái nhìn phân hóa: vàng có thể tiếp tục gặp khó khăn trong ngắn hạn nhưng triển vọng dài hạn vẫn rất tích cực. Ngân hàng này giữ nguyên mục tiêu giá 6.000 USD/ounce trong 12 tháng tới, đồng thời nâng dự báo giá trung bình năm 2026 lên 5.093 USD/ounce, cao hơn mức 4.988 USD/ounce trước đó.
Dù vậy, thực tế thị trường lại đang phản ánh áp lực điều chỉnh khi giá vàng vừa khép lại tuần giảm thứ hai liên tiếp. Mối tương quan nghịch giữa vàng và năng lượng, cùng với kỳ vọng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, đang là yếu tố chi phối tâm lý nhà đầu tư.
Trong phiên ngày 3/5, giá vàng nhiều khả năng tiếp tục xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang trong biên độ hẹp, do áp lực từ lãi suất và lạm phát vẫn hiện hữu. Tuy nhiên, xu hướng dài hạn vẫn được nâng đỡ bởi bất ổn kinh tế, đồng USD suy yếu và nhu cầu trú ẩn chiến lược.