![]() |
| Dự báo giá vàng 3/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 2/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến tăng nhẹ ở chiều mua vào, trong khi giá bán ra tiếp tục được giữ ổn định quanh ngưỡng 152,8 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá cao cho thấy thị trường vẫn duy trì trạng thái thận trọng trong bối cảnh giá vàng thế giới đi ngang và thanh khoản quốc tế chưa thực sự sôi động.
Cụ thể, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 150,8–152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), với chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng. Tương tự, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cũng giữ nguyên mức giá 150,8–152,8 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng ổn định của vàng miếng trên thị trường chính thống.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được niêm yết cao hơn, ở mức 152,5–153,7 triệu đồng/lượng, song chênh lệch mua – bán chỉ 1,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với mặt bằng chung. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng giao dịch vàng miếng SJC ở mức 150,8–152,8 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán 2 triệu đồng/lượng; riêng Phú Quý điều chỉnh tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá tiếp tục biến động mạnh. DOJI niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 150–152 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu đưa giá lên tới 152–155 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường. Diễn biến này cho thấy nhu cầu vàng vật chất vẫn duy trì ở mức cao trong những ngày đầu năm 2026.
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/01/2026 17:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 150,000 ▲1000K | 153,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,200 ▲50K | 15,500 ▲50K |
| NL 99.99 | 14,650 ▲50K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,790 ▲50K | 15,390 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,800 ▲50K | 15,400 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,508 | 15,282 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,508 | 15,283 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,459 | 1,489 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,459 | 149 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,441 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,211 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,573 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,593 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,122 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 01/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay được niêm yết ở mức 4.321,28 USD/ounce, không thay đổi so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD bán ra tại Ngân hàng Vietcombank ở mức 26.377 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,42 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mức giá vàng miếng SJC trong nước, vàng thế giới hiện đang thấp hơn khoảng 15,38 triệu đồng/lượng, cho thấy chênh lệch vẫn duy trì ở mức cao.
Giá vàng thế giới trong ngày 2/1 chưa ghi nhận biến động đáng kể, chủ yếu do ảnh hưởng từ yếu tố múi giờ. Cụ thể, sàn COMEX New York – trung tâm giao dịch vàng lớn nhất thế giới – đang áp dụng múi giờ mùa đông UTC-5, chậm hơn Việt Nam 12 tiếng. Do đó, tại thời điểm 15h chiều theo giờ Việt Nam, thị trường vàng Mỹ vẫn chưa bước vào phiên giao dịch chính thức, khiến giá vàng giao ngay gần như đi ngang.
Tuy nhiên, tại một số thị trường châu Á, giá vàng đã xuất hiện tín hiệu khởi sắc. Sáng 2/1, giá vàng giao ngay tại Singapore tăng 0,7%, lên mức 4.348,42 USD/ounce, phản ánh lực mua sớm quay trở lại khi nhà đầu tư bắt đầu tái cơ cấu danh mục đầu năm. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh chỉ số Bloomberg Dollar Spot gần như đi ngang, cho thấy đồng USD chưa tạo áp lực lớn lên giá vàng.
Theo giới phân tích quốc tế, triển vọng giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục lộ trình cắt giảm lãi suất trong năm 2026. Tuy vậy, các chuyên gia cũng lưu ý thanh khoản thị trường có thể ở mức thấp do nhiều trung tâm tài chính lớn tại châu Á vẫn đang trong kỳ nghỉ Tết Dương lịch.
Giá vàng hôm nay 29/12/2025 giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt lập đỉnh mới, trong khi giá vàng thế giới duy trì ở vùng cao kỷ lục. |
Giá vàng hôm nay 30/12/2025 ghi nhận giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong khi giá vàng thế giới cũng quay đầu đi xuống so với phiên trước. |
Giá vàng hôm nay 31/12/2025 ghi nhận giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại hầu hết các thương hiệu, trong khi giá vàng thế giới lại đi lên so với sáng hôm qua. |