![]() |
| Dự báo giá vàng 10/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 9/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Bám sát xu hướng tăng của thị trường thế giới, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên, trong đó vàng miếng SJC tiếp tục là tâm điểm khi mặt bằng giá bán ra phổ biến quanh 158,3 triệu đồng/lượng. Đà tăng mạnh phản ánh tác động trực tiếp từ diễn biến giá vàng quốc tế, đồng thời cho thấy nhu cầu nắm giữ vàng trong nước vẫn ở mức cao.
Cụ thể, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, với chênh lệch duy trì 2 triệu đồng/lượng. Công ty SJC cũng điều chỉnh giá tương tự, đưa vàng miếng lên cùng mức 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 157 – 158,3 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa biên độ mua – bán xuống còn 1,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng SJC ở mức 156,3 – 158,3 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,1 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý niêm yết ở mức 155,8 – 158,3 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán 2,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng đồng loạt tăng. DOJI nâng giá lên 154 – 157 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu đưa vàng nhẫn lên ngang giá vàng miếng ở chiều bán ra 158,3 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý và PNJ tăng từ 500 – 700 nghìn đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì trạng thái “nóng”, tiềm ẩn rủi ro biến động mạnh trong ngắn hạn.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/01/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 10/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,630 | 15,830 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,630 | 15,830 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,630 | 15,830 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,500 | 15,800 |
| NL 99.99 | 14,750 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,750 | |
| Trang sức 99.9 | 15,090 | 15,690 |
| Trang sức 99.99 | 15,100 | 15,700 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,563 | 15,832 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,563 | 15,833 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,528 | 1,553 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,528 | 1,554 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,513 | 1,543 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 147,272 | 152,772 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 107,387 | 115,887 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,584 | 105,084 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,782 | 94,282 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,616 | 90,116 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 56 | 645 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,563 | 1,583 |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 9/1/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.471,3 USD/ounce, tăng mạnh 39,12 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.383 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 141,81 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Với mức quy đổi này, giá vàng miếng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,49 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì khoảng chênh lệch lớn.
Diễn biến trong 24 giờ qua cho thấy giá vàng quốc tế bật tăng rõ rệt, phản ánh dòng tiền đang quay trở lại với kim loại quý trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn. Mức tăng hơn 39 USD/ounce chỉ trong một ngày được xem là khá mạnh, cho thấy nhu cầu trú ẩn an toàn của nhà đầu tư gia tăng, đặc biệt khi các kỳ vọng về chính sách tiền tệ toàn cầu vẫn chưa ngã ngũ.
Động lực chính hỗ trợ giá vàng đến từ kỳ vọng các ngân hàng trung ương lớn, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), có thể duy trì xu hướng nới lỏng hoặc thận trọng hơn trong điều hành lãi suất. Trong môi trường lãi suất thấp hoặc giảm, vàng là tài sản không sinh lợi suất thường được hưởng lợi rõ rệt. Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị và rủi ro kinh tế vĩ mô tiếp tục củng cố vai trò phòng vệ của kim loại quý.
Trong ngắn hạn, nếu giá vàng thế giới giữ vững trên vùng 4.470 USD/ounce, mặt bằng giá vàng trong nước nhiều khả năng vẫn neo ở mức cao. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần thận trọng với biên độ biến động lớn và mức chênh lệch cao giữa giá trong nước và thế giới khi thực hiện các giao dịch ngắn hạn.
Giá vàng hôm nay 6/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng tiếp tục đi lên theo xu hướng chung. |
Giá vàng hôm nay 7/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng đi lên rõ rệt. |
Giá vàng hôm nay 8/1/2026 ghi nhận giá vàng nhẫn trong nước tăng mạnh, trong khi giá vàng miếng cũng nhích lên so với phiên trước. |