Với doanh nghiệp đang hoặc chuẩn bị kinh doanh lĩnh vực này, vấn đề không chỉ nằm ở sản phẩm. Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, phương án kỹ thuật và giấy phép xuất nhập khẩu đều được quy định cụ thể.
![]() |
| Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục quy định tại Nghị định phải được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. |
Kinh doanh phải có giấy phép
Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, sản phẩm mật mã dân sự là phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Các dịch vụ liên quan gồm bảo vệ thông tin bằng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sản phẩm và tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng những sản phẩm này.
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục quy định tại Nghị định phải được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Một yêu cầu đáng chú ý là sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Giấy phép kinh doanh có thời hạn 10 năm.
Để được cấp phép, doanh nghiệp phải chuẩn bị cả về con người lẫn năng lực kỹ thuật.
Cụ thể, doanh nghiệp phải có ít nhất 2 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải có ít nhất 1 cán bộ quản lý, điều hành có bằng đại học thuộc các ngành trên hoặc có bằng đại học chuyên ngành khác kèm chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin.
Không chỉ nhân sự, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phải phù hợp với phạm vi cung cấp sản phẩm, dịch vụ; phương án kỹ thuật phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Đưa sản phẩm qua biên giới phải xin phép
Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, yêu cầu được đặt ra theo từng nhóm sản phẩm.
Sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.
Giấy phép này có thời hạn 3 năm.
Danh mục chỉ áp dụng với những sản phẩm có mã số HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã trùng khớp với thông tin tương ứng trong Danh mục.
Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát kỹ hàng hóa trước khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, đặc biệt về mã HS và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
Sản phẩm lưỡng dụng được quản lý riêng
Một nhóm sản phẩm khác cũng được Nghị định quy định là sản phẩm lưỡng dụng, tức sản phẩm vừa có tính năng mật mã dân sự vừa có tính năng an ninh mạng.
Bộ Công an cấp giấy phép đối với các sản phẩm này. Trước khi cấp phép, cơ quan này phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự.
Về quản lý nhà nước, Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền. Với những nội dung giao thoa, hai Bộ thống nhất quy chế phối hợp.
Nghị định 341/2026/NĐ-CP áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động mật mã dân sự tại Việt Nam.
Với doanh nghiệp, việc đầu tiên cần làm là xác định chính xác sản phẩm, dịch vụ của mình thuộc nhóm quản lý nào, sau đó đối chiếu điều kiện về nhân sự, kỹ thuật và giấy phép tương ứng. Đây là bước quan trọng để tránh phát sinh vướng mắc khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.