![]() |
| Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng |
Năm 2026 đánh dấu thay đổi căn bản trong cách Nhà nước thu thuế đối với khu vực kinh tế hộ. Bốn văn bản trụ cột đã định hình lại sân chơi này:
| Văn bản | Ngày ban hành | Nội dung cốt lõi |
|---|---|---|
| Nghị quyết 198/2025/QH15 | 17/5/2025 | Xóa bỏ thuế khoán từ 1/1/2026, bỏ lệ phí môn bài |
| Nghị định 68/2026/NĐ-CP | 5/3/2026 | Quy định chi tiết chính sách thuế và quản lý thuế với hộ kinh doanh |
| Luật số 09/2026/QH16 | 24/4/2026 | Sửa 4 luật thuế, giao Chính phủ quy định ngưỡng miễn thuế linh hoạt |
| Nghị định 141/2026/NĐ-CP | 29/4/2026 | Nâng ngưỡng miễn thuế từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm, hồi tố từ 1/1/2026 |
Theo Cổng thông tin Chính phủ, khoảng 2,55 triệu hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm được hưởng lợi trực tiếp, không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Phía trên ngưỡng 1 tỷ đồng, câu chuyện mới thật sự bắt đầu.
Hộ và cá nhân kinh doanh được phân chia rõ ràng từ 1/1/2026 như sau:
| Nhóm | Doanh thu/năm | Nghĩa vụ thuế |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Đến 1 tỷ đồng | Miễn thuế GTGT và TNCN |
| Nhóm 2 | Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Được lựa chọn: nộp theo tỷ lệ doanh thu hoặc 15% trên lợi nhuận |
| Nhóm 3 | Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | Kê khai theo doanh thu thực tế, thuế suất 17% trên lợi nhuận |
| Nhóm 4 | Trên 50 tỷ đồng | Thuế suất 20% trên lợi nhuận, áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT |
Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Quyền lựa chọn ở Nhóm 2 đang khiến nhiều hộ băn khoăn nhất hiện nay. Tưởng là ưu ái, nhưng nếu chọn không phù hợp với đặc thù kinh doanh, chủ hộ có thể phải đóng thuế nhiều hơn mức cần thiết. Việc lựa chọn được thực hiện theo quy định, tùy điều kiện xác định chi phí và hồ sơ chứng từ của từng hộ.
| Tiêu chí | Phương pháp A: theo tỷ lệ doanh thu | Phương pháp B: 15% trên lợi nhuận |
|---|---|---|
| Cách tính | Tỷ lệ % theo ngành × doanh thu thuộc diện chịu thuế | (Doanh thu − Chi phí được trừ) × 15% |
| Yêu cầu sổ sách | Đơn giản | Đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí |
| Năm kinh doanh lỗ | Vẫn phải nộp | Không phải nộp |
| Tính dự đoán trước | Dễ | Cần có kế toán theo dõi |
| Thời gian duy trì | Linh hoạt hơn | Ổn định ít nhất 2 năm liên tục |
| Có thể phù hợp với | Ngành có biên lợi nhuận cao | Ngành có biên lợi nhuận thấp |
Tỷ lệ % theo ngành tại Phương pháp A căn cứ Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC:
| Nhóm ngành | Tỷ lệ GTGT | Tỷ lệ TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% | 1,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa | 3% | 1,5% | 4,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
Nguồn: Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Sự khác biệt giữa tỷ lệ 1,5% và 7% là rất lớn, nghĩa là không thể nói chung chung “phương pháp nào lợi hơn” cho mọi hộ kinh doanh, mà phải tính riêng cho từng ngành nghề.
Điểm hòa vốn thuế là công cụ tham khảo giúp hộ kinh doanh so sánh sơ bộ giữa hai phương pháp. Có thể ước tính nhanh bằng công thức:
Điểm hòa vốn ≈ Tỷ lệ thuế theo doanh thu ÷ 15%
Công thức trên chỉ là cách ước tính nhanh để chủ hộ hình dung ban đầu, không thay thế việc tính thuế theo hồ sơ cụ thể. Kết quả thực tế còn phụ thuộc doanh thu thuộc diện chịu thuế, chi phí được trừ, chứng từ hợp lệ và hướng dẫn của cơ quan thuế. Áp dụng cho bốn nhóm ngành chính, có bảng tham khảo:
| Nhóm ngành | Tỷ lệ theo doanh thu | Điểm hòa vốn ước tính |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1,5% | Khoảng 10% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 3% | Khoảng 20% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa | 4,5% | Khoảng 30% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu | 7% | Khoảng 46-47% |
Cách đọc bảng: nếu biên lợi nhuận của hộ kinh doanh thấp hơn đáng kể so với điểm hòa vốn của ngành mình, phương pháp 15% trên lợi nhuận thường có lợi hơn. Ngược lại, nếu biên lợi nhuận cao hơn đáng kể, phương pháp theo tỷ lệ doanh thu thường tối ưu hơn.
Ví dụ minh họa nguyên lý: cùng biên lợi nhuận 15%, một cửa hàng phân phối hàng hóa (điểm hòa vốn khoảng 10%) có thể nên cân nhắc phương pháp theo doanh thu; trong khi một cơ sở dịch vụ thuần (điểm hòa vốn khoảng 46-47%) lại có thể nên chọn phương pháp 15% trên lợi nhuận. Cùng một biên lợi nhuận, hai ngành cho hai đáp án khác nhau, đây là yếu tố nhiều chủ hộ chưa hình dung rõ.
Không nên có danh sách cố định ngành nào phải chọn phương pháp A hay B. Cách an toàn hơn là mỗi hộ xác định tỷ lệ thuế theo ngành, tính biên lợi nhuận thực tế trong vài năm gần nhất, sau đó so sánh với điểm hòa vốn tham khảo của nhóm ngành tương ứng.
Có thể tham khảo định hướng theo tính chất chung của ngành:
| Tính chất hoạt động | Phương pháp có thể được cân nhắc |
|---|---|
| Các ngành có biên lợi nhuận thấp hơn điểm hòa vốn của nhóm ngành tương ứng | Phương pháp B – 15% trên lợi nhuận |
| Các ngành có biên lợi nhuận cao hơn điểm hòa vốn của nhóm ngành tương ứng | Phương pháp A – theo tỷ lệ doanh thu |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa | Tùy thuộc biên lợi nhuận thực tế của từng cơ sở |
Trường hợp nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm hoặc chi phí biến động mạnh, chủ hộ nên tham vấn cơ quan thuế hoặc đại lý thuế trước khi đăng ký phương pháp.
Các đại lý thuế ghi nhận một số tình huống xuất hiện lặp đi lặp lại trong những tháng đầu năm:
| Sai lầm | Hậu quả có thể xảy ra |
|---|---|
| Vẫn áp ngưỡng miễn thuế 500 triệu cũ | Có thể nộp thừa, cần rà soát để bù trừ hoặc hoàn thuế nếu đủ điều kiện |
| Chọn phương pháp theo thói quen, không tính cụ thể | Có thể đóng thuế cao hơn cần thiết |
| Chọn phương pháp B nhưng không giữ chứng từ chi phí | Chi phí bị loại, số thuế thực tế tăng |
| Nhầm “doanh thu” với “lợi nhuận” khi điền tờ khai | Sai số liệu, rủi ro bị truy thu |
| Không đánh giá lại khi biên lợi nhuận thay đổi | Bỏ lỡ cơ hội tối ưu nghĩa vụ thuế |
| Không yêu cầu hoàn/bù trừ thuế đã nộp theo ngưỡng cũ | Không kịp thời xử lý khoản thuế đã nộp thừa |
Riêng tình huống cuối có giá trị tiền mặt cụ thể. Nghị định 141/2026/NĐ-CP cho phép hộ đã tạm nộp theo ngưỡng 500 triệu cũ trong quý I/2026 được bù trừ vào kỳ thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa theo Luật Quản lý thuế. Khoản chênh lệch này có thể được bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
Mỗi chủ hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng nên thực hiện lần lượt:
| Bước | Việc cần làm | Mất bao lâu |
|---|---|---|
| 1 | Tính biên lợi nhuận trung bình 3 năm gần nhất (lãi chia doanh thu) | 30 phút |
| 2 | Tra tỷ lệ thuế ngành mình tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC | 15 phút |
| 3 | Tính điểm hòa vốn và mô phỏng số thuế theo cả hai phương pháp | 1 giờ |
| 4 | Đăng ký phương pháp tại cơ quan thuế quản lý, tờ khai mẫu 01/CNKD | Trong 30 ngày |
Lưu ý quan trọng theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP): hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử. Việc đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử cần thực hiện theo thời hạn và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý.
Với những tình huống phức tạp, nhiều địa điểm, nhiều ngành nghề, biên lợi nhuận biến động, chủ hộ nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý hoặc tổng đài 1800 1199 của Cục Thuế, hoặc nhờ đại lý thuế tư vấn trước khi quyết định, vì phương pháp 15% trên lợi nhuận phải duy trì ổn định trong hai năm liên tục kể từ năm bắt đầu áp dụng.
Cuộc chuyển đổi 2026, hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý: khi thuế khoán không còn, cách quản lý theo kinh nghiệm sẽ dần không còn phù hợp. Hộ nào sớm nắm được biên lợi nhuận, dòng tiền, chi phí thật của mình sẽ có cơ sở vững vàng hơn trong việc nộp thuế đúng và vận hành kinh doanh. Quyền chọn giữa hai phương pháp tính thuế chỉ là bài toán bề mặt; phía sau đó là yêu cầu chuyển từ kinh doanh theo cảm tính sang kinh doanh có dữ liệu. Đây được xem là bước chuyển quan trọng trong quá trình chuẩn hóa hoạt động của khu vực kinh tế hộ.