Từ ngày 1/1/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, một hiểu lầm nguy hiểm đang lan rộng: cho rằng được miễn thuế cũng đồng nghĩa với việc không cần kê khai. Hệ quả là không ít chủ quán, chủ shop có doanh thu vài trăm triệu đồng mỗi năm vẫn bất ngờ nhận quyết định xử phạt từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng.
![]() |
Sau khi Nghị định 141/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 29/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, một câu hỏi xuất hiện thường xuyên trong các buổi tư vấn cho hộ kinh doanh tại nhiều địa phương: “Đã miễn thuế thì còn phải làm gì nữa?”. Câu hỏi tưởng chừng đơn giản ấy lại đang là điểm khởi đầu của hàng loạt rủi ro pháp lý.
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm. Đây là bước tiến lớn so với quy định trước đây, được kỳ vọng tạo dư địa phát triển cho khu vực kinh tế tư nhân nhỏ. Theo số liệu của cơ quan thuế, hiện có khoảng 2,55 triệu hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, đồng nghĩa với hơn 2 triệu đối tượng thuộc diện hưởng lợi từ chính sách mới.
Tuy nhiên, miễn thuế không đồng nghĩa với miễn kê khai. Đây là hai khái niệm pháp lý hoàn toàn khác nhau. Hộ kinh doanh được miễn nghĩa vụ nộp tiền thuế nhưng vẫn phải định kỳ gửi tờ khai để cơ quan thuế xác nhận thuộc diện miễn. Hành vi không kê khai vẫn bị xem là vi phạm thủ tục thuế và bị xử phạt theo khung tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/1/2026.
Hãy hình dung tình huống của một chủ quán cà phê có doanh thu khoảng 800 triệu đồng/năm, mức thấp hơn ngưỡng miễn thuế mới. Tin rằng mình “không phải đóng thuế thì không cần khai”, người này bỏ trống nghĩa vụ kê khai trong nhiều quý liên tiếp. Khi cơ quan thuế kiểm tra, thông báo xử phạt vẫn được gửi tới với số tiền nhiều triệu đồng. Lý do: chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Tình huống này không phải cá biệt, hiểu lầm phổ biến nhất trong nhóm hộ kinh doanh nhỏ chính là đánh đồng nghĩa vụ thuế với nghĩa vụ kê khai. Trong khi nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào doanh thu, nghĩa vụ kê khai gắn với tư cách người nộp thuế. Một khi đã đăng ký mã số thuế và đang hoạt động, hộ kinh doanh phải duy trì kê khai định kỳ, kể cả khi doanh thu thuộc diện miễn thuế hoàn toàn.
Một chi tiết khác đáng lưu ý là cơ chế ấn định thuế. Theo Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, nếu hộ kinh doanh không kê khai hoặc kê khai không phù hợp với thực tế, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu trên cơ sở dữ liệu so sánh ngành và mức này có thể vượt ngưỡng 1 tỷ đồng. Khi đó, không chỉ mất quyền hưởng miễn thuế cho phần vượt ngưỡng, hộ kinh doanh còn đối mặt với mức phạt khai sai từ 1 đến 3 lần số thuế truy thu theo quy định.
Để hình dung trọn vẹn “tấm bản đồ tuân thủ” trong giai đoạn mới, có thể tóm gọn các nghĩa vụ kê khai cho hộ kinh doanh được miễn thuế từ ngày 1/1/2026 như sau. Nguyên tắc cốt lõi là: với doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống, hộ kinh doanh được miễn thuế giá trị gia tăng, miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí môn bài, nhưng không được miễn nghĩa vụ kê khai.
Nghĩa vụ thứ nhất là đăng ký mã số thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, theo quy định tại Luật Quản lý thuế. Nghĩa vụ thứ hai là kê khai định kỳ theo mẫu 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC: hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo quý, riêng các trường hợp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng phải khai theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 20 của tháng sau (đối với khai theo tháng) hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (đối với khai theo quý), theo Điều 44 Luật Quản lý thuế. Nghĩa vụ thứ ba là lưu giữ chứng từ kế toán, sổ doanh thu, hóa đơn đầu vào và sao kê ngân hàng theo chế độ kế toán cho hộ kinh doanh quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC; thời hiệu xử lý vi phạm về thuế lên đến 10 năm theo Luật Quản lý thuế, do đó việc lưu giữ tối thiểu 10 năm là an toàn về pháp lý. Nghĩa vụ thứ tư là chuyển đổi hình thức quản lý khi doanh thu lũy kế trong năm vượt 1 tỷ đồng – cụ thể là đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Khung mức phạt nếu chậm nộp tờ khai theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) áp dụng cho tổ chức như sau: chậm 1-30 ngày bị phạt 2-5 triệu đồng; 31-60 ngày bị phạt 5-8 triệu đồng; 61-90 ngày bị phạt 8-15 triệu đồng; trên 90 ngày bị phạt 15-25 triệu đồng. Theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền với cá nhân, hộ kinh doanh bằng một nửa mức phạt với tổ chức cùng hành vi. Như vậy, hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai có thể bị phạt từ 1 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng tùy mức độ. Đây là con số không nhỏ với hộ kinh doanh quy mô vừa và nhỏ.
Quy trình kê khai đúng gồm năm bước. Trước hết, hộ kinh doanh tổng hợp doanh thu kỳ kê khai từ sổ doanh thu, sao kê ngân hàng và hóa đơn đã xuất. Tiếp đó, truy cập hệ thống thuế điện tử tại địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn (mục “Cá nhân”) hoặc sử dụng ứng dụng eTax Mobile, đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử VNeID. Sau đó, chọn mục “kê khai thuế”, sử dụng mẫu 01/CNKD kèm Phụ lục 01-2/BK-HĐKD, điền doanh thu theo từng nhóm ngành nghề. Bước thứ tư là đối chiếu với sổ doanh thu, hệ thống tự động xác nhận thuộc diện miễn thuế nếu doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, sau đó gửi và lưu mã giao dịch xác nhận. Cuối cùng, lưu tờ khai dưới dạng PDF kèm mã giao dịch để có cơ sở đối chiếu khi cần.
Sai lầm thứ nhất là tâm lý “miễn thuế là không cần làm gì”, nhưng nghĩa vụ kê khai vẫn còn nguyên theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 40/2021/TT-BTC. Thứ hai là chờ đến khi cơ quan thuế nhắc nhở mới kê khai, khi đó đã muộn và mức phạt tăng theo số ngày chậm. Thứ ba là kê khai “khống” doanh thu 0 đồng để đỡ phải tính toán, cơ quan thuế hoàn toàn có thể đối chiếu với sao kê ngân hàng, dữ liệu hóa đơn điện tử và phát hiện sai lệch, dẫn tới phạt khai sai. Thứ tư là không cập nhật khi doanh thu lũy kế vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, không đăng ký hóa đơn điện tử có mã trong 30 ngày là vi phạm. Thứ năm là chọn sai kỳ kê khai, hộ kinh doanh khai quý mà tự ý chuyển sang khai tháng (hoặc ngược lại) khi chưa đủ điều kiện đều có thể dẫn đến sai sót thủ tục.
Để chủ động, mỗi hộ kinh doanh nên dành ít phút mỗi tháng để đối chiếu doanh thu thực tế, tách bạch tài khoản kinh doanh với tài khoản cá nhân, lưu trữ hóa đơn đầu vào, đầu ra, đặt lịch nộp tờ khai trước hạn. Mẫu tờ khai dành cho hộ kinh doanh là mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; hộ kinh doanh có thể kê khai trực tuyến qua ứng dụng eTax Mobile, Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ dichvucong.gov.vn, hoặc liên hệ tổng đài hỗ trợ người nộp thuế 1800 1199. Trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, người nộp thuế nên đối chiếu thông tin với cơ quan thuế quản lý hoặc tham vấn chuyên gia tư vấn thuế.
| Nguồn tham khảo: Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026; Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 2/12/2025; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Thông tư 40/2021/TT-BTC; Công điện số 11/CĐ-CT của Cục Thuế. |