![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/2: Vàng nhẫn giảm mạnh nhất 2 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 14/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 175,5 - 178,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 176 – 179 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 174,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Vàng nhẫn DOJI, PNJ giao dịch ở ngưỡng 176,6 - 178,6 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý niêm yết ở mức 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu mua vào 176 triệu đồng/lượng; bán ra 179 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng miếng Phú Quý SJC mua vào 176 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng; bán ra 179 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/02/2026 09:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 ▲1900K | 180,500 ▲1900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 | 17,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 | 17,880 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 | 17,770 |
| Trang sức 99.99 | 17,080 | 17,780 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 ▲2K | 18,102 ▲200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 ▲2K | 18,103 ▲200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 ▲20K | 1,805 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 ▲20K | 1,806 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 ▲20K | 179 ▲2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 ▲1980K | 177,228 ▲1980K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 ▲1500K | 134,413 ▲1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 ▲1360K | 121,882 ▲1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 ▲1220K | 109,351 ▲1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 ▲1166K | 104,517 ▲1166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 ▼64407K | 748 ▼73218K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▲2K | 181 ▲2K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 14/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.041,20 USD/ounce. Ghi nhận tăng 113,5 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng và bạc tiếp tục duy trì ở vùng cao, lần lượt trên 5.000 USD/ounce và 80 USD/ounce, trong bối cảnh thị trường toàn cầu đối mặt nhiều bất định. Theo báo cáo triển vọng hàng quý mới nhất của Sucden Financial, giá vàng nhiều khả năng sẽ dao động quanh mốc 5.000 USD/ounce trong suốt quý I/2026, khi kim loại quý này одновременно giữ vai trò là tài sản giao dịch theo xu hướng và nơi trú ẩn an toàn. Đáng chú ý, các chuyên gia cho rằng vàng đang dần thay đổi chức năng truyền thống. Thay vì chỉ là công cụ phòng ngừa lạm phát, vàng ngày càng phản ánh sự ngờ vực vĩ mô trước căng thẳng địa chính trị kéo dài, bất ổn chính sách tiền tệ Mỹ và những lo ngại về tính độc lập chính trị.
Sucden Financial nhận định, động lực cho một đợt tăng giá mới có thể đến từ nguy cơ suy thoái tại Mỹ. Hai rủi ro đáng lưu ý gồm khả năng “bong bóng” trí tuệ nhân tạo (AI) điều chỉnh mạnh và dấu hiệu suy yếu của thị trường lao động. Dù kinh tế Mỹ vẫn thể hiện sự kiên cường với 130.000 việc làm mới trong tháng Giêng, vượt xa dự báo 66.000, thị trường vẫn theo dõi sát quy tắc Sahm. Hiện chỉ số này ở mức 0,35, chưa chạm ngưỡng 0,5 để phát tín hiệu suy thoái, song nếu vượt mốc, tâm lý lo ngại có thể gia tăng, kéo theo dòng vốn tìm đến vàng và các tài sản an toàn.