Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, ghi nhận giá lúa không biến động mạnh, tuy nhiên một số loại lúa tươi tiếp tục tăng nhẹ 100 đồng/kg.
![]() |
Giá lúa gạo hôm nay 6/4/2025: Phiên cuối tuần, giá lúa tươi tiếp tục tăng nhẹ |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng về nhiều hơn, kho hỏi mua nhiều gạo CL555 và OM5451, trong khi gạo thơm mua chậm hơn. Tại An Giang, lượng khá, kho hỏi mua đều, giá gạo các loại ít biết động. Trong khi, kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về nhiều hơn, kho chợ mua đều với gạo thơm dẻo, giá vững.
Ở An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về lai rai, nhu cầu kho mua khá, giá gạo đi ngang, chợ mua nhiều. Còn tại Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng về khá hơn, các kho mua đều, giá ổn định.
Với mặt hàng gạo, tại các khu vực khác của Đồng bằng sông Cửu Long giá gạo các loại tương đối ổn định, với một số loại giữ nguyên trong nhiều phiên giao dịch gần đây. Cụ thể, gạo nguyên liệu OM 5451 hiện ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu OM 380 ở mức 7.700 - 7.850 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 7.800 - 8.000 đồng/k; gạo nguyên liệu OM 18 dao động ở mức 9.300 - 9.500 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 7.600 - 7.800 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá gạo hôm nay 6/4/2025. |
Tại các chợ lẻ, giá gạo không ghi nhận điều chỉnh mới. Hiện, gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 8.000 - 9.000 đồng/kg.
Thị trường nếp hôm nay tăng nhẹ. Hiện, giá nếp IR 4625 (tươi) dao động ở mức 7.600 - 7.800 đồng/kg; giá nếp IR 4625 ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá nếp hôm nay 6/4/2025. |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm hiện ổn định, dao động trong khoảng từ 5.650 - 7.300 đồng/kg. Hiện, giá cám ở mức 5.650 - 5.750 đồng/kg; giá tấm thơm dao động ở mức 7.100 - 7.300 đồng/kg; tấm 3 - 4 hiện ở mức 6.800 - 6.900 đồng/kg; trấu dao động từ 800 - 900 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá phụ phẩm hôm nay 6/4/2025. |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương, nguồn ít, giao dịch mua bán vẫn chậm. Tại Đồng Tháp, An Giang ghi nhận thực tế cho thấy nguồn lúa thu hoạch đã giảm, nhiều nông dân giữ hàng, chưa vội bán ra, dẫn đến giao dịch chậm và chào giá nhích nhẹ.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa non nông dân chào bán ít, đa số chưa chào bán chờ ngày cắt. Còn tại Sóc Trăng, nguồn chưa cọc còn ít, nông dân neo giá lúa cao, nhu cầu mua khá làm hàng chợ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) không biến động mạnh, tuy nhiên một số loại lúa tươi tiếp tục tăng nhẹ 100 đồng/kg. Cụ thể, lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng, dao động 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) hiện ở mức 6.700 - 6.900 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 100 đồng/kg, lên mức 6.600 - 6.900 đồng/kg; giá lúa OM 5451 giữ nguyên ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 hiện ở mức 6.550 - 6.750 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá lúa hôm nay 6/4/2025. |
Tại thị trường xuất khẩu
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Cụ thể, gạo 25% tấm ở mức 369 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 325 USD/tấn; gạo 5% tấm ở mức 399 USd/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ước tính tổng lượng gạo xuất khẩu trong quý I/2025 đạt khoảng 2,2 triệu tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2024 và đạt 1,14 tỷ USD. Cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu đang có sự chuyển dịch với xu hướng tăng tỷ trọng gạo thơm, Japonica, gạo đặc sản và các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao.
Cục Quản lý giá cũng dự báo, giá lúa gạo sẽ tiếp tục duy trì sự ổn định và có thể tăng nhẹ trong tháng 4 và 5/2025. Các loại lúa tươi như lúa Đài Thơm 8 và lúa OM 18 có thể dao động trong khoảng 6.600 - 6.800 đồng/kg, trong khi giá gạo xuất khẩu 5% tấm sẽ đạt khoảng 400 - 410 USD/tấn.
Tuy nhiên, giá lúa gạo sẽ gặp một số thách thức trong thời gian tới từ cạnh tranh quốc tế. Một số thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam, đặc biệt là Ấn Độ và Thái Lan vẫn duy trì chính sách giảm giá để cạnh tranh. Dù vậy, giá gạo Việt Nam vẫn có lợi thế nhờ chất lượng tốt và uy tín với khách hàng quốc tế.