Giá lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục biến động tăng giảm trái chiều giữa các chủng loại lúa. Kho tiếp tục mua đều gạo thơm dẻo, giá gạo biến động nhẹ.
![]() |
Giá lúa gạo hôm nay 4/4/2025: Giá gạo xuất khẩu dẫn đầu khu vực |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, kho tiếp tục mua đều gạo thơm dẻo. Tại An Giang, lượng khá hơn, nhiều kho cho giá nhích hơn với gạo đẹp. Trong khi, kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít, kho chợ mua đều với gạo thơm dẻo, giá gạo tương đối bình ổn.
Ở An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), giao dịch mua bán chậm hơn, giá ít biến động. Còn tại Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng ít, kho mua đều, giá gạo biến động nhẹ.
Với mặt hàng gạo, tại các khu vực khác của Đồng bằng sông Cửu Long giá gạo ổn định trong phiên sáng nay. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 5451 tăng nhẹ 100 đồng/kg, lên mức 9.150 - 9.300 đồng/kg. Một số loại gạo khác giữ ổn định, gạo nguyên liệu OM 380 giao dịch ở mức 7.700 - 7.850 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 7.800 - 8.000 đồng/k; gạo nguyên liệu OM 18 dao động ở mức 9.300 - 9.500 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 7.600 - 7.800 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá gạo hôm nay 4/4/2025. |
Tại các chợ lẻ, giá gạo không ghi nhận điều chỉnh mới. Hiện, gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 8.000 - 9.000 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá nếp hôm nay 4/4/2025. |
Thị trường nếp hôm nay tăng nhẹ. Hiện, giá nếp IR 4625 (tươi) dao động ở mức 7.600 - 7.800 đồng/kg; giá nếp IR 4625 ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm hiện ổn định, dao động trong khoảng từ 5.500 - 7.300 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.100 - 7.300 đồng/kg; tấm 3 - 4 hiện ở mức 6.800 - 6.900 đồng/kg; trấu dao động từ 800 - 900 đồng/kg; giá cám khô đứng ở mức 5.500 - 5.650 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá phụ phẩm hôm nay 4/4/2025. |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương, nguồn ít, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa đều, chủ yếu lúa thơm, giá các loại tương đối vững. Trong khi đó, nông dân An Giang chào giá cao, thương lái hỏi mua vắng, giao dịch mới chậm.
Tại Bạc Liêu, giá lúa nông dân neo cao, nhu cầu mua lúa thường có đều, giá có xu hướng tăng. Còn tại Kiên Giang, nguồn lúa còn ít, nông dân chào giá nhích tùy đồng, giao dịch mua bán chậm.
Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục biến động trái chiều. Theo đó, các thương lái điều chỉnh tăng 100 đồng/kg đối với giá lúa OM 18 (tươi), lên mức 6.600 - 6.800 đồng/kg. Ở chiều ngược lại, giá lúa OM 5451 tiếp tục giảm 100 đồng/kg trong ngày thứ hai liên tiếp, xuống còn 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa IR 50404 giảm thêm 100 đồng/kg, dao động từ 5.600 - 5.700 đồng/kg. Một số loại lúa khác vẫn giữ ổn định như lúa Đài Thơm 8 (tươi) từ 6.500 - 6.800 đồng/kg; Nàng Hoa 9 đạt 6.550 - 6.750 đồng/kg.
![]() |
Bảng giá lúa hôm nay 4/4/2025. |
Tại thị trường xuất khẩu
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), trong phiên giao dịch gần nhất, giá gạo xuất khẩu gạo 25% tấm ở 369 USD/tấn; gạo 100% tấm ở 325 USD/tấn; gạo 5% tấm ở mức 399 USD/tấn - ghi nhận đây là mức giá cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu.
Cụ thể, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tiếp tục giảm 1 USD/tấn về mức 398 USD/tấn. Tương tự, gạo cùng phẩm cấp của Ấn Độ giảm 3 USD/tấn, xuống còn 382 USD/tấn. Còn tại Pakistan, giá gạo 5% tấm của nước này vẫn giữ ổn định ở mức 391 USD/tấn.
Theo Business Standard, trong tổng lượng xuất khẩu tính đến ngày 25 tháng 3 của năm tài chính 2024-2025 của Ấn Độ, xuất khẩu gạo basmati đạt 5,944 triệu tấn. Xuất khẩu gạo đồ đạt 9,044 triệu tấn, gạo trắng không phải basmati đạt 3,323 triệu tấn, gạo tấm 795 nghìn tấn và các loại gạo khác 759 nghìn tấn.
Trong toàn bộ năm tài chính 2023-2024 trước đó, Ấn Độ đã xuất khẩu 16,358 triệu tấn gạo, trong đó gạo basmati chiếm 5,243 triệu tấn. Xuất khẩu gạo đồ đạt 7,57 triệu tấn, gạo trắng không phải basmati đạt 2,36 triệu tấn, gạo tấm 549 nghìn tấn và các loại gạo khác 636 nghìn tấn.
Từ đầu tháng 3/2025, Chính phủ Ấn Độ đã cho phép nối lại hoạt động xuất khẩu gạo 100% tấm sau khi áp dụng lệnh cấm từ tháng 9/2022.