Thứ năm 15/10/2026 15:15
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 27/12/2025: Thị trường vững giá

Giá lúa gạo hôm nay 27/12/2025, các mặt hàng lúa, gạo trong nước và xuất khẩu vững giá, trở lại đà ổn định sau một số biến động tăng trong tuần qua.
Giá lúa gạo hôm nay 24/12/2025: Giá gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ, giá lúa đi ngang Giá lúa gạo hôm nay 25/12/2025: Giá gạo nhích tăng, giá lúa ổn định Giá lúa gạo hôm nay 26/12/2025: Thị trường lúa tăng giá từ 100 – 200 đồng/kg
Giá lúa gạo hôm nay 27/12/2025: Thị trường vững giá
Giá lúa gạo hôm nay 27/12/2025: Thị trường vững giá.

Giá lúa trong nước

Bảng giá lúa hôm nay 27/12/2025 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18 (tươi)

6.500 – 6.700

OM 18 (khô)

6.800 – 7.200

Đài Thơm 8 (tươi)

6.500 – 6.700

Đài Thơm 8 (khô)

6.700 – 7.000

OM 380 (tươi)

5.800 – 6.100

IR 50404 (tươi)

5.500 - 5.600

OM 34 (tươi)

5.200 – 5.400

OM 34 (khô)

5.800 – 6.100

OM 5451 (tươi)

5.500 – 5.600

Nàng Hoa 9 (tươi)

6.000 - 6.300

OM 504 (tươi)

5.100 - 5.300

Jasmine (tươi)

6.700 – 7.000

Lúa Nhật (tươi)

7.700 – 8.000

ST24-ST25 (khô)

9.200 – 9.500

ST24-ST25 (tươi)

8.900 – 9.200

RVT (tươi)

7.700 – 8.000

Tại nhiều địa phương hôm nay, lúa cuối vụ, nguồn còn lại ít, giữ giá. Tại Cần Thơ, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động. Tại Cà Mau, nhu cầu mua hạn chế, giá lúa các loại ổn định. Tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, lúa cuối vụ, thương lái hỏi mua ít.

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới, ổn định so với ngày hôm qua 26/12.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

7.300 - 7.500

Nếp IR 4625 (khô)

9.500 - 9.700

Nếp 3 tháng (tươi)

6.300 - 6.500

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 - 9.700

Nếp Long An

7.900 – 8.200

Giá gạo trong nước

Theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tương đối ổn định.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo Đài Thơm 8 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động 8.800 - 9.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg ; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.150 - 8.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg.

Đối với gạo thành phẩm, loại gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Loại gạo

Giá (đồng/kg)

Gạo nguyên liệu OM 5451

8.000 – 8.300

Gạo nguyên liệu Sóc dẻo

7.300 - 7.450

Gạo nguyên liệu IR 504

7.600 - 7.700

Gạo nguyên liệu OM 5451

8.100 – 8.300

Gạo nguyên liệu CL 555

7.350 - 7.450

Gạo nguyên liệu OM 18

8.500 - 8.600

Gạo nguyên liệu OM 380

7.200 - 7.300

Gạo nguyên liệu Đài thơm 8

8.800 – 9.050

Gạo thành phẩm OM 380

8.800 - 9.000

Gạo thành phẩm IR 504

9.500 - 9.700

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều kho lớn vẫn mua vào ít, gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, đa số kho lớn ngưng mua, giá gạo các loại ổn định.

Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), An Cư - Đồng Tháp, thị trường giao dịch gạo thành phẩm yếu, giá ổn định.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.000

Gạo Thường

12.000 – 14.000

Gạo Thơm

17.000 - 22.000

Gạo Jasmine

17.000 - 18.000

Gạo Nàng Hoa

21.000

Gạo Tẻ thường

13.000 - 14.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Thơm Đài Loan

20.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

16.000 - 17.000

Gạo Sóc Thái

20.000

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg; giá trấu hiện ở mức 1.600 - 1.800 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.

Tại thị trường xuất khẩu

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 435 - 460 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 453 - 457 USD/tấn.

Năm 2025 được đánh giá là thời điểm thuận lợi để Ấn Độ đẩy mạnh mở rộng thị trường xuất khẩu gạo, khi nhiều yếu tố trong nước và quốc tế cùng hội tụ, tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ nét cho gạo của quốc gia đông dân nhất thế giới này trên bản đồ lương thực toàn cầu.

Việc mở cửa thêm khoảng 26 thị trường tiêu thụ gạo mới trong năm nay không chỉ phản ánh sự phục hồi sau giai đoạn bất ổn, mà còn cho thấy sự chuyển dịch chiến lược của Ấn Độ từ “xuất khẩu khối lượng lớn” sang “đa dạng hóa thị trường và phân khúc giá trị”.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, căng thẳng địa chính trị và gián đoạn chuỗi cung ứng vẫn tiếp diễn, gạo Ấn Độ nổi lên như một lựa chọn ổn định đối với nhiều quốc gia nhập khẩu. Tuy nhiên, cùng với cơ hội là không ít thách thức, đặc biệt khi Ấn Độ vẫn đặt an ninh lương thực trong nước lên hàng đầu.

Bước sang năm 2026, thị trường gạo Ấn Độ được đánh giá có triển vọng tích cực, dù vẫn đối mặt với một số thách thức ngắn hạn.

Nếu sản xuất duy trì ổn định và chính sách điều hành xuất khẩu tiếp tục nhất quán, Ấn Độ nhiều khả năng sẽ củng cố vai trò là nhà cung cấp chủ chốt trên thị trường gạo toàn cầu, đồng thời mở rộng thêm các thị trường mới.

Nguồn cung dồi dào tiếp tục là lợi thế lớn. Sản lượng cao kéo theo lượng dự trữ trong nước tăng mạnh, tạo dư địa để chính phủ đẩy mạnh giải phóng tồn kho thông qua Chương trình Bán hàng Tự do trên Thị trường (OMSS).

Nếu cơ chế này được triển khai theo kế hoạch từ đầu năm 2026, khối lượng gạo đưa ra thị trường - cả nội địa lẫn xuất khẩu - sẽ gia tăng đáng kể.

Áp lực giảm giá trên thị trường quốc tế nhiều khả năng kéo dài sang đầu năm 2026. Theo nguồn tin được Platts (hãng cung cấp thông tin và dữ liệu giá cả thị trường hàng hóa toàn cầu) trích dẫn, đà giảm giá gạo toàn cầu có thể tiếp diễn đến hết quý I/2026, chủ yếu do sự trở lại mạnh mẽ của Ấn Độ trong vai trò nước xuất khẩu chủ lực.

Tin bài khác
Giá xăng dầu chiều ngày 15/10/2026: Giá xăng dầu trong nước đồng loạt giảm

Giá xăng dầu chiều ngày 15/10/2026: Giá xăng dầu trong nước đồng loạt giảm

Giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh từ 15h ngày 15/10/2026, với giá xăng giảm cao nhất 1.225 đồng/lít, giá dầu điêzen giảm nhẹ 22 đồng/lít; ngược lại dầu mazut tiếp tục tăng 1.043 đồng/kg
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/10/2026: Yên Nhật đảo chiều bứt phá

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/10/2026: Yên Nhật đảo chiều bứt phá

Tỷ giá Yên Nhật ngày 15/10, ghi nhận Yên Nhật quay đầu phục hồi mạnh mẽ sau phát biểu cứng rắn từ Bộ Tài chính Nhật Bản cùng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Giá vàng hôm nay 15/10/2026: Vàng SJC tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay 15/10/2026: Vàng SJC tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay 15/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục giảm mạnh sau khi đi xuống từ phiên chiều qua, với mức giảm phổ biến 500.000 – 1 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi về 4.147 USD/ounce khi đồng USD tăng và lạm phát Mỹ cao hơn dự báo.
Giá thép hôm nay 15/10/2026: Sức ép đè nặng khi nguồn cầu Trung Quốc suy yếu

Giá thép hôm nay 15/10/2026: Sức ép đè nặng khi nguồn cầu Trung Quốc suy yếu

Giá thép hôm nay 15/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép và quặng sắt hôm nay 15/10 tiếp tục chịu áp lực giảm giá do các nhà máy Trung Quốc mở rộng bảo dưỡng lò cao, khiến sức mua sụt giảm.
Giá cao su hôm nay 15/10/2026: Giá cao su trên sàn SHFE giảm hơn 3%

Giá cao su hôm nay 15/10/2026: Giá cao su trên sàn SHFE giảm hơn 3%

Giá cao su hôm nay 15/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đi ngang. Trên thị trường quốc tế, giá RSS3 trên sàn TOCOM biến động trái chiều, trong khi cao su SHFE giảm 2,84 - 3,16%. Tồn kho Trung Quốc giảm chưa đủ bù đắp lo ngại khi doanh số ô tô nước này tháng 9 giảm 28,1%.
Giá bạc hôm nay 15/10/2026: Giá bạc tiếp đà giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 15/10/2026: Giá bạc tiếp đà giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 15/10, tiếp đà giảm mạnh, bạc trong nước mất thêm 31.000 – 53.000 đồng/lượng tùy thương hiệu, trong khi bạc thế giới lùi về 55,73 – 55,93 USD/ounce, giảm 3,62 USD/ounce. Thị trường chịu sức ép trước triển vọng lạm phát Mỹ và khả năng Fed duy trì lãi suất cao.
Giá tiêu hôm nay 15/10/2026: Thị trường đi ngang, chờ tín hiệu mới

Giá tiêu hôm nay 15/10/2026: Thị trường đi ngang, chờ tín hiệu mới

Giá tiêu hôm nay 15/10/2026, ghi nhận trong nước giữ vững đà đi ngang từ 137.500 - 140.000 đồng/kg, trong khi thị trường quốc tế chịu áp lực giảm nhẹ và chờ lực cầu từ Trung Quốc.
Giá xăng dầu hôm nay 15/10/2026: Dầu WTI lên đỉnh 3 tuần do rủi ro Trung Đông

Giá xăng dầu hôm nay 15/10/2026: Dầu WTI lên đỉnh 3 tuần do rủi ro Trung Đông

Giá xăng dầu hôm nay 15/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 27.700 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 28.250 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận giá dầu tăng nhẹ; WTI chạm đỉnh 3 tuần do lo ngại gián đoạn nguồn cung qua eo biển Hormuz và căng thẳng leo thang ở Trung Đông.
Giá heo hơi hôm nay 15/10 2026: Giá heo hơi giảm rải rác ở một số địa phương

Giá heo hơi hôm nay 15/10 2026: Giá heo hơi giảm rải rác ở một số địa phương

Giá heo hơi hôm nay 15/10, giảm 1.000 đồng/kg tại một số địa phương ở miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên, đưa mặt bằng cả nước xuống khoảng 50.000 – 54.000 đồng/kg. Trong khi thị trường miền Nam đi ngang, Quảng Ninh ghi nhận ổ dịch tả heo châu Phi mới, kéo theo các biện pháp kiểm soát vận chuyển và khoanh vùng dịch.
Giá lúa gạo hôm nay 15/10/2026: Giá phụ phẩm tăng, giá lúa tươi chững

Giá lúa gạo hôm nay 15/10/2026: Giá phụ phẩm tăng, giá lúa tươi chững

Giá lúa gạo hôm nay 15/10, giá gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ ở một số chủng loại, trong khi giao dịch lúa mới chậm, giá có xu hướng giảm tại một số địa phương. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam giữ ổn định; Myanmar đặt mục tiêu xuất khẩu 3 triệu tấn trong niên vụ 2026 - 2027 khi nhu cầu từ Philippines tăng mạnh.
Giá cà phê hôm nay 15/10/2026: Giá cà phê trong nước giảm nhẹ, robusta và arabica đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 15/10/2026: Giá cà phê trong nước giảm nhẹ, robusta và arabica đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 15/10, trong nước tăng 200 - 300 đồng/kg, lên 92.500 - 93.200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London giảm 19 - 22 USD/tấn, trong khi arabica New York tăng gần 0,72%, giữa lo ngại nguồn cung Colombia suy giảm và triển vọng thời tiết tại Brazil.
Giá sầu riêng hôm nay 15/10: Thị trường biến động trái chiều

Giá sầu riêng hôm nay 15/10: Thị trường biến động trái chiều

Giá sầu riêng hôm nay 15/10, sầu riêng Thái khu vực miền Tây ghi nhận tăng nhẹ, nhiều kho đã thu mua với mức giá 85.000 đồng/kg; trong khi đó, tại khu vực Tây Nguyên, giá sầu riêng Thái giảm nhẹ.
Tỷ giá USD hôm nay 15/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay 15/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng mạnh

Sáng 15/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 13 đồng, hiện ở mức 25.646 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng 15/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm 300.000 - 1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi về 4.147,5 USD/ounce sau hai phiên suy yếu. Áp lực lãi suất và chờ đợi dữ liệu CPI Mỹ có thể khiến giá vàng ngày mai tiếp tục chịu sức ép giảm.
Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Khép lại phiên giao dịch 13/10, dữ liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) ghi nhận giá ngô kỳ hạn tháng 12 trên sàn CBOT điều chỉnh nhẹ xuống mức 190,05 USD/tấn. Thị trường hiện đang chuyển sang trạng thái nén tích lũy khi áp lực từ nguồn cung vụ mới dồi dào được cân bằng vững chắc bởi lực cầu tiêu thụ công nghiệp và hoạt động xuất khẩu ổn định.