![]() |
| Giá thép hôm nay 2/4/2026: Giá nguyên liệu lao dốc, thị trường biến động mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 2/4/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.020 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.800 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.700 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.540 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h30 (giờ Việt Nam) ngày 2/4, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.099 CNY/tấn. |
Thị trường kim loại thế giới đang chịu áp lực điều chỉnh mạnh khi các mặt hàng nguyên liệu đầu vào đảo chiều giảm giá. Ghi nhận tại Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải, giá thép thanh kỳ hạn tháng 5/2026 giảm nhẹ xuống mức 3.127 nhân dân tệ/tấn. Sắc đỏ bao trùm diện rộng khi thép cuộn cán nóng, thép dây và thép không gỉ đồng loạt mất điểm với mức giảm từ 0,32% - 0,88%.
Sự sụt giảm này chủ yếu do đà lao dốc của nhóm nguyên liệu năng lượng, đặc biệt là than luyện cốc và than cốc với mức giảm sâu lần lượt 5,19% và 2,62%. Những tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông sau các phát biểu từ phía Mỹ đã giúp tháo gỡ lo ngại về nguồn cung, khiến chi phí sản xuất thép hạ thấp. Tại thị trường quặng sắt, diễn biến có sự đối lập khi giá trên sàn Đại Liên giảm 2,2% nhưng hợp đồng tại Singapore lại lội ngược dòng tăng lên mức 106,3 USD/tấn.
Triển vọng giá thép ngắn hạn đang đứng trước sự giằng co giữa các yếu tố vĩ mô và thực tế cung cầu. Điểm tựa lớn nhất hiện nay là chỉ số sản xuất của Trung Quốc đang đạt mức tăng trưởng ấn tượng, thúc đẩy kỳ vọng về sự hồi phục nhu cầu tiêu thụ nội địa. Việc duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt và tỷ lệ vận hành cao tại các nhà máy luyện kim đang góp phần giữ nhịp cho thị trường, ngăn chặn đà giảm quá sâu của quặng sắt.
Dù vậy, thị trường khó có thể bứt phá ngay lập tức do áp lực tồn kho tại các cảng Trung Quốc vẫn đang nằm ở mức kỷ lục. Tâm lý thận trọng của giới đầu tư khi giá thép thành phẩm ở mức thấp sẽ tiếp tục là rào cản lớn. Dự báo trong các phiên tới, giá thép sẽ duy trì trạng thái rung lắc và tích lũy, phụ thuộc chặt chẽ vào các chính sách kích cầu mới từ chính phủ cũng như biến động địa chính trị toàn cầu.