![]() |
| Giá thép hôm nay 1/4/2026: Thị trường giằng co trước áp lực chi phí năng lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 1/4/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.020 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.800 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.700 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.540 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 1/4, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.125 CNY/tấn. |
Thị trường nguyên liệu thép bước vào phiên giao dịch đầu tháng 4 với trạng thái giằng co mạnh mẽ giữa nỗi lo chi phí vận hành leo thang và triển vọng tiêu thụ tại Trung Quốc. Ghi nhận vào cuối phiên ngày 31/3, giá thép thanh giao hạn tháng 5/2026 trên Sàn Thượng Hải điều chỉnh giảm nhẹ 0,19%, tương đương mức giảm 6 nhân dân tệ, xuống còn 3.130 nhân dân tệ/tấn. Ngược lại, tại Sàn Đại Liên, giá quặng sắt cùng kỳ hạn lại ghi nhận mức tăng 0,5% lên ngưỡng 815 nhân dân tệ/tấn, trong khi tại Sàn Singapore, mặt hàng này lại sụt giảm về mức 105,48 USD/tấn.
Dữ liệu từ GMK Centers cho thấy giá quặng sắt giao ngay loại 62% Fe tại cảng Thanh Đảo đã có sự phục hồi đáng kể khi tăng gần 7% trong vòng một tháng qua, đạt mức 107,74 USD/tấn CFR. Tính trung bình trong tháng 3, giá đạt 106,33 USD/tấn, cao hơn mức 101,53 USD/tấn của tháng trước đó. Nguyên nhân chính thúc đẩy đà tăng này xuất phát từ những lo ngại về sự đứt gãy chuỗi cung ứng, đặc biệt là các hạn chế xuất khẩu từ phía tập đoàn BHP và sự bất định từ nguồn cung tại Australia. Bên cạnh đó, mục tiêu tăng trưởng kinh tế 4,5 - 5% của Trung Quốc trong năm 2026 cũng góp phần tạo tâm lý tích cực cho thị trường nguyên liệu thô. Tuy nhiên, đà hồi phục vẫn bị kìm hãm do biên lợi nhuận của các nhà máy thép còn thấp và lượng tồn kho tại các cảng Trung Quốc vẫn duy trì ở mức cao.
Thị trường quốc tế trong thời gian tới được dự báo sẽ tiếp tục trạng thái biến động trong biên độ hẹp quanh các ngưỡng giá hiện tại. Các chuyên gia nhận định rằng rủi ro địa chính trị, đặc biệt là xung đột tại khu vực Trung Đông, sẽ là yếu tố then chốt đẩy chi phí năng lượng và logistics lên cao, qua đó gián tiếp hỗ trợ giá thép. Bên cạnh đó, việc các nhà sản xuất thép Trung Quốc dần gỡ bỏ các hạn chế sản xuất để gia tăng sản lượng gang thỏi sẽ là động lực thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ quặng sắt trong ngắn hạn.
Dù vậy, khả năng bứt phá mạnh mẽ của giá thép vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Chiến lược mua hàng thận trọng, ưu tiên giải quyết nhu cầu tức thời thay vì tích trữ của các nhà máy sẽ khiến sức mua không đột biến. Sự mất cân đối giữa lượng tồn kho lớn tại cảng và mùa xây dựng tại Trung Quốc khởi đầu chậm hơn kỳ vọng là những yếu tố gây áp lực giảm giá. Thị trường sẽ cần thêm những tín hiệu rõ nét hơn từ nhu cầu thực tế và các cuộc đàm phán cung ứng giữa những tập đoàn khoáng sản lớn để xác lập một xu hướng rõ ràng hơn trong quý II/2026.